Sữa Bột Vinamilk Yoko Gold Số 2 850Gr

--- Bài mới hơn ---

  • Thùng 48 Hộp Sữa Bột Pha Sẵn Vinamilk Yoko
  • Dòng Sữa “rau” Mát Lành Cho Bé Không Gây Táo Bón
  • Học Mẹ Nhật Bí Quyết Nuôi Con Khỏe Mạnh, Tự Lập Sớm
  • Sữa Tươi Uống Yomost Hương Dâu 170Ml
  • Sữa Chua Uống Yomost Hương Dâu 170Ml Lốc 4 Hộp, Bảng Giá 12/2020
  • 0 Trang chủ Sữa bột Sữa bột YOKOSữa bột YOKO 3 850g (cho trẻ từ 2 – 6 tuổi)12345Sữa bột YOKO 3 850g (cho trẻ từ 2 – 6 tuổi) (2 đánh giá)Đã bán 386 sản phẩm418,660₫ Default Title – 418,660₫ Số lượng:Sản phẩm này được bán & giao hàng bởi Vinamilk và các Cửa hàng Đối tác:Vui lòng chọn cửa hàng:Tỉnh/Thành Phố Hồ Chí Minh Hà Nội An Giang Bình Định Bắc Giang Bình Dương Bắc Kạn Bạc Liêu Bắc Ninh Bình Phước Bến Tre Bình Thuận Bà Rịa – Vũng Tàu Cao Bằng Cà Mau Cần Thơ Đà Nẵng Điện Biên Đắk Lắk Đồng Nai Đắk Nông Đồng Tháp Gia Lai Hải Dương Hà Giang Hà Nam Hòa Bình Hải Phòng Hà Tĩnh Hậu Giang Hưng Yên Kiên Giang Khánh Hòa Kon Tum Long An Lâm Đồng Lai Châu Lào Cai Lạng Sơn Nghệ An Ninh Bình Nam Định Ninh Thuận Phú Thọ Phú Yên Quảng Bình Quảng Ngãi Quảng Nam Quảng Ninh Quảng Trị Sơn La Sóc Trăng Thái Bình Tiền Giang Thanh Hóa Tây Ninh Tuyên Quang Thừa Thiên Huế Trà Vinh Thái Nguyên Vĩnh Long Vĩnh Phúc Yên Bái Quận/huyện Chọn Quận/Huyện Quận 1Quận 10Quận 11Quận 12Quận 2Quận 3Quận 4Quận 5Quận 6Quận 7Quận 8Quận 9Quận Bình ThạnhQuận Bình TânQuận Gò VấpQuận Phú NhuậnQuận Thủ ĐứcQuận Tân BìnhQuận Tân PhúHuyện Bình ChánhHuyện Cần GiờHuyện Củ ChiHuyện Hóc MônHuyện Nhà BèCửa hàng Chọn cửa hàng ChọnSẮP CÓ HÀNG×- Chính sách mua hàng: Đơn hàng đặt trực tuyến phải có giá trị tối thiểu sau khuyến mãi ≥ 300,000 VNĐ- Chính sách khuyến mãi: Khi sản phẩm có chương trình khuyến mãi, hàng hóa khuyến mãi có thể thay đổi tùy theo vùng miềnThời gian đặt hàng và giao hàng- Đặt hàng trước 10h sáng: giao hàng trong ngày- Đặt hàng sau 10h sáng: giao hàng trong ngày hôm sauGiao hàng toàn quốcXem danh sách cửa hàng gần khu vực của bạnMÔ TẢ SẢN PHẨMI. TÊN SẢN PHẨM: Sữa bột YOKO 2 850g II. GIỚI THIỆU SẢN PHẨM:Yoko Gold với công thức dinh dưỡng dễ tiêu hóa là nền tảng cho việc hấp thu các dưỡng chất thiết yếu của trẻ, giúp tăng cường sức đề kháng và phát triển não bộ.III. TÍNH NĂNG SẢN PHẨM:1. Tiêu hóa hấp thu+ Chất xơ GOS nhập khẩu từ Nhật: Chất xơ hòa tan galacto-oligosaccharides (GOS) hỗ trợ hệ tiêu hóa của trẻ khỏe mạnh, giúp nhuận trường.+ PROBIOTICS: Probiotics Bifidobacterium, BB-12TM giúp tăng vi khuẩn có lợi, ức chế vi khuẩn có hại, hỗ trợ sức khỏe hệ tiêu hóa, khả năng hấp thụ các dưỡng chất.BB-12TM là thương hiệu của Chr. Hansen A/S2. Hỗ trợ phát triển não bộ+ Taurin nhập khẩu từ Nhật và DHA từ tảo: Với 100% DHA từ tảo giúp đáp ứng hàm lượng theo khuyến nghị hằng ngày của các chuyên gia y tế Thế giới FAO/WHO (1) và Taurin giúp phát triển não bộ.(1) Lượng DHA trong Vinamilk Yoko Gold 1 giúp cung cấp 0,1 – 0,18% năng lượng so với tổng nhu cầu năng lượng hằng ngày theo khuyến nghị của FAO/WHO cho trẻ 0 – 6 tháng tuổi.3. Tăng chiều cao và phát triển hệ xương chắc khỏe+ Khoáng chất Canxi nhập khẩu từ Nhật: Bổ sung khoáng chất Canxi và vitamin D giúp phát triển hệ xương chắc khỏe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sữa Bột Yoko Số 1 350G
  • Sữa Care 100 Gold Và Care 100 Plus Có Gì Khác Nhau ? Nên Chọn Mua Loại Sữa Bột Nào Thì Tốt ?
  • Sữa Non Colosbaby Pha Sẵn Hộp 110Ml Cho Trẻ Trên 1 Tuổi
  • Công Trình Thiết Kế Nội Thất Quán Trà Sữa Yoko Tea
  • Sữa Vinamilk Yoko Gold 1 350G (0
  • Vinamilk Ra Mắt Sản Phẩm Tạo Đột Phá: Sữa Bột Trẻ Em Có Bổ Sung Tổ Yến

    --- Bài mới hơn ---

  • Sữa Bột Trẻ Em Vinamilk Dielac Grow Plus Có Tổ Yến, Giải Pháp Dinh Dưỡng Mới Cho Trẻ Suy Dinh Dưỡng Thấp Còi
  • (Lẻ Giá Sỉ) Sữa Grow Plus 1,5Kg Đỏ Nutifood
  • Top 8 Loại Sữa Tăng Cân Tốt Nhất Cho Bé Trên 1 Tuổi
  • Giá Sữa Grow Plus Đỏ 900G Của Nutifood, Cách Pha Sữa Grow Plus Đỏ
  • Sữa Bột Grow Plus+ Đỏ Lon 350G (Cho Bé Dưới 1 Tuổi)
  • Với mong muốn mang đến những giải pháp dinh dưỡng tối ưu cho trẻ em, góp phần vào mục tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em Việt Nam, Vinamilk đã cho ra mắt sản phẩm sữa bột “Dielac Grow Plus có Tổ Yến”.

    Sản phẩm mới này là bước tiến đột phá của Vinamilk trong việc mang đến một giải pháp dinh dưỡng lần đầu tiên được giới thiệu đến người tiêu dùng Việt Nam giúp cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ.

    Giải pháp ưu việt mới cho trẻ suy dinh dưỡng thấp còi

    Tại Việt Nam, tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em đã được cải thiện qua nhiều năm nhưng tỷ lệ này vẫn còn ở mức tương đối cao. Theo số liệu từ Viện Dinh Dưỡng thì tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi là 24,3% (1), tương ứng cứ 4 trẻ dưới 5 tuổi thì có 1 trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi và có sự khác biệt giữa các vùng miền, một số tỉnh có tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi còn ở mức rất cao – trên 30%.

    Với mong muốn mang đến những giải pháp dinh dưỡng tối ưu cho trẻ em, góp phần vào mục tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em Việt Nam, trong nhiều năm qua, Vinamilk đã liên tục ứng dụng thành tựu khoa học, các dưỡng chất tiên tiến kết hợp với nguồn nguyên liệu chất lượng nhập khẩu để mang đến các sản phẩm dinh dưỡng tối ưu cho các giai đoạn phát triển của trẻ em. Trong đó, nổi bật là dòng sản phẩm sữa bột trẻ em của Vinamilk hiện đang dẫn dầu thị trường tại Việt Nam trong nhiều năm liên tiếp.

    Phát triển trên nền tảng của dòng sữa bột Dielac Grow Plus ra đời năm 2021 vốn đã được đông đảo người tiêu dùng tin tưởng, mới đây, Vinamilk tiếp tục tạo sự đột phá trong các dòng sản phẩm sữa đặc trị cho trẻ suy dinh dưỡng thấp còi với sản phẩm Dielac Grow Plus có Tổ Yến bổ dưỡng.

    Rất nhiều nghiên cứu khoa học chứng minh tổ yến là loại thực phẩm rất bổ dưỡng đặc biệt cho trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi vì trong tổ yến chứa rất nhiều protein, axit amin và các vi chất thiết yếu giúp cải thiện hệ tiêu hóa non nớt, tăng cường hấp thu, hỗ trợ sức khỏe hệ miễn dịch của trẻ. Từ đó, trẻ sẽ hấp thu đầy đủ, trọn vẹn các dưỡng chất, bắt kịp đà tăng trưởng với các bạn cùng trang lứa.

    Bên cạnh thành phần bổ dưỡng là tổ yến, sản phẩm Dielac Grow Plus có Tổ Yến còn được bổ sung nhiều dưỡng chất đặc biệt gồm lợi khuẩn Bifidobacterium (BB-12TM) và Lactobacillus Rhamnosus (LGGTM)”, chất xơ hòa tan Inulin và FOS, đạm Whey giàu alpha-lactalbumin, được nhập khẩu trực tiếp từ châu Âu và Mỹ.

    Sự kết hợp của bộ ba dưỡng chất “tổ yến bổ dưỡng”, “lợi khuẩn” và “đạm Whey” đã mang đến giải pháp tối ưu trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi. Tổ yến kết hợp với lợi khuẩn sẽ giúp thúc đẩy hệ vi sinh đường ruột khỏe mạnh, hạn chế táo bón và hấp thu trọn vẹn các dưỡng chất. Tổ yến kết hợp với đạm Whey giàu alpha-lactalbumin giúp trẻ tăng cân khỏe mạnh đúng chuẩn, bắt kịp đà tăng trưởng. Vinamilk Dielac Grow Plus đã được chứng nhận lâm sàng giúp trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi tăng cân sau 3 tháng.

    Dẫn đầu thị trường

    Việc ra mắt sản phẩm có tính đột phá Dielac Grow Plus có Tổ Yến là bước tiếp nối ấn tượng của Vinamilk trong việc liên tục đem đến cho trẻ em Việt Nam các giải pháp dinh dưỡng ưu việt, tiên tiến của thế giới.

    Trong những năm gần đây, Vinamilk đã thực hiện nhiều chương trình hợp tác chiến lược với những tập đoàn dinh dưỡng hàng đầu trên thế giới như Chris Hansen, Dupont, DSM… để ứng dụng các dưỡng chất tiên tiến vào sản phẩm, mang các giải pháp dinh dưỡng chuẩn quốc tế đến gần hơn với người tiêu dùng Việt Nam, đặc biệt là cho trẻ em như: Sữa bột Organic Gold chuẩn Châu Âu đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam; sữa bột Yoko với chất xơ GOS, taurine từ Nhật Bản giúp bé hấp thu tốt và phát triển não bộ; hay đi đầu trong việc ứng dụng HMO dưỡng chất vàng cho hệ tiêu hóa và miễn dịch khỏe mạnh của trẻ, vốn chỉ có trong sữa mẹ vào sản phẩm Optimum Gold…

    Nhờ sự đầu tư không ngừng cho nghiên cứu, phát triển sản phẩm và liên tục cải tiến, đổi mới, cập nhật các xu hướng dinh dưỡng tiên tiến nhất, trong tháng 6 vừa qua, Vinamilk đã được Vinamilk liên tục thực hiện nhiều chương trình hợp tác với các tập đoàn dinh dưỡng hàng đầu thế giới để mang các giải pháp dinh dưỡng chuẩn quốc tế đến gần hơn với người tiêu dùng Việt Nam đánh giá là thương hiệu được người tiêu dùng Việt Nam chọn mua nhiều nhất 8 năm liên tiếp. Hiện Vinamilk cũng đang dẫn đầu thị trường về sữa bột trẻ em và cả sữa nước theo kết quả nghiên cứu thị trường của Công ty Nielsen.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sữa Bột Anka Well Grow Lon 900Gram
  • Thùng Sữa Anka Well Grow, Hộp 900G, Trẻ 2
  • Sữa Anka Well Grow 900G, Bảng Giá 12/2020
  • Sữa Anka Well Grow Chiều Cao, Cân Nặng Lon 900G, Kerry Ireland
  • Cần Dẹp Ngay Sữa Pha Lại Của Vinamilk, Vpmilk, Milo, Fami Kid Khỏi Sữa Học Đường
  • Đề Tài Chiến Lược Phát Triển Thị Trường Sữa Bột Của Công Ty Sữa Vinamilk

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp 10 Dòng Sữa Bột Vinamilk Dielac Được Ưa Chuộng Trên Thị Trường 2021
  • Sữa Bột Nguyên Kem Vinamilk Có Tốt Không?
  • Hầu Hết Sữa Tươi Pha Chế Từ Sữa Bột
  • Sữa Bột Pha Sẵn Khác Gì Sữa Tươi Và Có Tốt Cho Bé Không ?
  • Sự Thật Của “sữa Tươi Nguyên Chất”
  • Lêi më ®Çu ViÖt Nam ®ang trong giai ®o¹n t¨ng tr­ëng vµ ph¸t triÓn kinh tÕ m¹nh mÏ víi tèc ®é “thÇn tèc” kÐo theo møc thu nhËp, møc sèng cña ng­êi d©n còng ®­îc c¶i thiÖn râ rÖt. NÕu tr­íc ®©y thµnh ng÷ “¨n no mÆc Êm” lµ ­íc m¬ cña nhiÒu ng­êi th× h”m nay, khi ®Êt n­íc gia nhËp WTO l¹i lµ “¨n ngon mÆc ®Ñp”. S÷a vµ c¸c s¶n phÈm tõ s÷a ngµy cµng lµ nhu cÇu nhÊt thiÕt cña ®êi sèng con ng­êi. NÕu tr­íc nh÷ng n¨m 90 chØ cã 1-2 nhµ s¶n xuÊt ph©n phèi s÷a (nhËp ngo¹i) th× hiÖn nay ®· cã h¬n 20 h·ng s÷a néi ®Þa vµ rÊt nhiÒu doanh nghiÖp ph©n phèi s÷a chia nhau thÞ tr­êng tiÒm n¨ng 80 triÖu d©n. ThÞ tr­êng tiªu thô s÷a hiÖn nay ®ang t¨ng m¹nh víi nhiÒu lo¹i mÆt hµng ®a d¹ng phong phó. Tæng l­îng tiªu thô s÷a ViÖt Nam liªn tôc t¨ng m¹nh víi møc tõ 15 – 20% /n¨m. VÒ møc tiªu thô s÷a trung b×nh cña ViÖt Nam hiÖn nay kho¶ng 7,8kg/ng­êi/n¨m tøc lµ ®· tang gÊp 12 lÇn so víi nh÷ng n¨m ®Çu thËp niªn 90. Theo dù b¸o trong thêi gian s¾p tíi møc tiªu thô s÷a sÏ t¨ng tõ 15-20% (t¨ng theo thu nhËp b×nh qu©n). S¶n phÈm s÷a lµ s¶n phÈm dinh d­ìng bæ sung ngoµi c¸c b÷a ¨n hµng ngµy- víi trÎ em, thanh thiÕu niªn, ng­êi trung tuæi vµ c¶ nh÷ng ng­êi cao tuæi-s÷a coa t¸c dông hç trî søc khoÎ. Trªn thÞ tr­êng cã rÊt nhiÒu lo¹i ngò cèc, ®å uèng t¨ng c­êng søc khoÎ… nh­ng c¸c s¶n phÈm nµy vÒ chÊt l­îng vµ ®é dinh d­ìng kh”ng hoµn toµn thay thÕ ®­îc s÷a. Theo thèng kª cña Unicef, n¨m 2008 tû lÖ phô n÷ ë VN nu”I con b”ng s÷a mÑ cho tíi 6 th¸ng chØ cßn 17%, gi¶m h¬n ph©n nöa so víi thËp niªn tr­íc. §ång thêi, theo b¸o c¸o cña Nielsen, 1 c¬ quan nghiªn cøu vÒ thÞ tr­êng th­¬ng m¹i t¹i VN th× sè l­îng s÷a bét ë VN ®­îc tiªu thô t¨ng cao 39% trong n¨m 2008. S÷a bét th­êng ®­îc xem lµ dinh d­ìng cÇn thiÕt cña trÎ s¬ sinh vµ phô n÷ mang thai. Ngoµi ra cßn cã rÊt nhiÒu dßng s÷a bét ®a chøc n¨ng kh¸c. TÝnh theo doanh sè vµ s¶n l­îng, Vinamilk lµ nhµ s¶n xuÊt s÷a hµng ®Çu t¹i ViÖt Nam. Danh môc s¶n phÈm cña Vinamilk bao gåm: s¶n phÈm chñ lùc lµ s÷a n­íc vµ s÷a bét, s¶n phÈm cã gi¸ trÞ céng thªm nh­ s÷a ®Æc, yoghurt ¨n vµ yoghurt uèng, kem vµ pho m¸t… ThÞ tr­êng s÷a ViÖt Nam vÉn cßn trong giai ®o¹n t¨ng tr­ëngvµ nhiÒu tiÒm n¨ng trong khi quy m” ngµnh cßn rÊt khiªm tèn so víi c¸c n­íc trong khu vùc. Bªn c¹nh ®ã, xu h­íng tiªu dïng c¸c s¶n phÈm dinh d­ìng ngµy cµng gia t¨ng. §©y chÝnh lµ c¸c yÕu tè ®¶m b¶o møc t¨ng tr­ëng doanh thu cña Vinamilk trong nh÷ng n¨m tíi ®­îc duy tr× æn ®Þnh trªn 20%.Víi lîi thÕ vÒ th­¬ng hiÖu l©u ®êi vµ uy tÝn, quy m” toµn quèc vÒ sè l­îng nhµ m¸y vµ hÖ thèng ph©n phèi réng kh¾p, Vinamilk ®· ®ang tiÕp tôc lµ doanh nghiÖp s÷a dÉn ®Çu ngµnh s÷a t¹i ViÖt Nam. ChiÕn l­îc ph¸t triÓn thÞ tr­êng s÷a bét cña c”ng ty s÷a Vinamilk §êi sèng ngµy cµng cao, nhu cÇu sö dông s÷a còng ngµy cµng t¨ng. V× vËy mµ thÞ tr­êng s÷a bét ch­a bao giê l¹i phong phó ®a d¹ng nh­ hiÖn nay. ThÞ tr­êng s÷a ®ang cã h¬n 300 s¶n phÈm cña c¸c c”ng ty lín nh­ Vinamilk, Dutch Lady, Nutifood ViÖt Nam, Abbott,… Trong ®ã, c¸c lo¹i s÷a cã gi¸ b¸n ®¾t nhÊt lµ s÷a dµnh riªng cho trÎ em, ng­êi lín tuæi vµ phô n÷ mang thai lµ nh÷ng lo¹i s÷a ®­îc tiªu thô m¹nh nhÊt. Mét chñ cöa hµng ë khu vùc chî B×nh T©y cho biÕt mçi th¸ng cöa hµng nµy b¸n lÎ trªn 30 hép s÷a dµnh cho ng­êi lín tuæi, trªn 30 hép s÷a dµnh cho trÎ em, kho¶ng 15 hép s÷a dµnh cho phô n÷ mang thai vµ cho con bó. Søc tiªu thô cña nh÷ng lo¹i s÷a nµy ngµy cµng t¨ng dï gi¸ s÷a còng ngµy cµng cao. Nh÷ng lo¹i s÷a ®Æc biÖt, cã chøa DHA, canxi,… lu”n ®­îc ng­êi tiªu dïng quan t©m dï cho gi¸ c¶ th­êng ®¾t h¬n s¶n phÈm s÷a th­êng kho¶ng 10.000®/hép. T©m lý chuéng hµng ngo¹i, nh÷ng bµ mÑ lu”n mong muèn chän lo¹i s÷a tèt nhÊt cho con m×nh, nh÷ng ng­êi t×m mua s÷a cho cha mÑ giµ còng muèn chän lo¹i tèt nhÊt dï gi¸ s÷a cã ®¾t ®Õn ®©u. Bªn c¹nh ®ã ng­êi tiªu dïng trong n­íc vÉn cã xu h­íng lùa chän s÷a nhËp khÈu, víi t©m lý s÷a ngo¹i nhËp tèt h¬n s÷a néi. Trong khi s÷a bét s¶n xuÊt trong n­íc hoµn toµn dïng nguyªn liÖu nhËp ngo¹i. N¾m b¾t ®­îc t©m lý nµy cña ng­êi tiªu dïng, c¸c c”ng ty s÷a lu”n tung ra nh÷ng s¶n phÈm míi ®­îc bæ sung d­ìng chÊt míi. Theo nhiÒu chñ cöa hµng b¸n s÷a, cø kho¶ng 3 th¸ng lµ mét lo¹i s÷a míi ®­îc ra ®êi víi tªn míi, trong thµnh phÇn cã thªm c¸c chÊt ®Æc biÖt nh­ canxi, DHA,… hoÆc mang h­¬ng tr¸i c©y míi, bao b× míi víi gi¸ cao h¬n s¶n phÈm cò tõ 3 ®Õn 10 ngh×n ®ång. Vµ ngay sau mét lo¹t ch­¬ng tr×nh qu¶ng c¸o, khuyÕn m·I giíi thiÖu trªn ph­¬ng tiÖn truyÒn th”ng, søc mua ®èi víi c¸c lo¹i s÷a míi l¹i t¨ng lªn. Vinamilk lµ mét c”ng ty s¶n xuÊt s÷a bét trong n­íc dÉn ®Çu, chiÕm 13,8% thÞ phÇn s÷a bét c¶ n­íc. Môc tiªu cña C”ng ty Vinamilk lµ tèi ®a ho¸ gi¸ trÞ cña cæ ®”ng vµ theo ®uæi chiÕn l­îc ph¸t triÓn kinh doanh dùa trªn nh÷ng yÕu tè chñ lùc sau: Më réng thÞ phÇn t¹i c¸c thÞ tr­êng hiÖn t¹i vµ c¸c thÞ tr­êng míi. Ph¸t triÓn toµn diÖn danh môc c¸c phÈm s÷a nh”m h­íng tíi mét lùc l­îng tiªu thô réng lín ®ång thêi më réng sang c¸c s¶n phÈm gi¸ trÞ céng thªm cã tû suÊt lîi nhuËn lín h¬n. Ph¸t triÓn c¸c dßng s¶n phÈm míi nh”m tho¶ m·n nhiÒu thÞ hiÕu tiªu dïng kh¸c nhau. X©y dùng th­¬ng hiÖu. TiÕp tôc n©ng cao qu¶n lý hÖ thèng cung cÊp. Ph¸t triÓn c¸c nguån nguyªn liÖu ®Ó ®¶m b¶o nguån cung cÊp s÷a t­¬i æn ®Þnh vµ tin cËy. I.ChiÕn l­îc s¶n phÈm: ChÝnh s¸ch chÊt l­îng s¶n phÈm cña C”ng ty s÷a Vinamilk lµ lu”n tho¶ m·n vµ cã tr¸ch nhiÖm víi kh¸ch hµng b”ng c¸ch ®a d¹ng ho¸ s¶n phÈm vµ dÞch vô, ®¶m b¶o chÊt l­îng, an toµn vÖ sinh thùc phÈm. VÒ chñng lo¹i s÷a ngo¹i nhËp cã lo¹i nµo, thµnh phÇn g× th× s÷a bét cña Vinamilk còng cã lo¹i ®ã. §¸p øng nhu cÇu s÷a bét cña trÎ em, C”ng ty s÷a Vinamilk tung ra 1 lo¹t c¸c s¶n phÈm s÷a bét cho mäi løa tuæi nh­ : + S÷a Dielac Alpha Step 1 dµnh cho trÎ tõ 0-6 th¸ng tuæi + S÷a Dielac Alpha Step 2 dµnh cho trÎ tõ 6-12 th¸ng tuæi + S÷a Dielac Alpha 123 dµnh cho trÎ tõ 1-3 tuæi + S÷a Dielac Alpha 456 dµnh cho trÎ tõ 4-6 tuæi C”ng ty s÷a Vinamilk còng chó träng ®Õn c¸c thµnh phÇn dinh d­ìng trong s÷a gióp trÎ t¨ng c©n, ph¸t triÓn chiÒu cao ë tõng ®é tuæi vµ c¸c d­ìng chÊt gióp trÎ th”ng minh. Kh”ng chØ khai th¸c dßng s¶n phÈm s÷a bét dµnh cho trÎ em, C”ng ty s÷a Vinamilk cßn ph¸t triÓn dßng s÷a bét dµnh cho bµ mÑ mang thai vµ cho con bó. Ngoµi ra C”ng ty cßn tung ra 1 lo¹i c¸c s¶n phÈm s÷a bét ®a chøc n¨ng kh¸c nh­: + S÷a bét Dielac Canxi cho ng­êi cÇn bæ sung canxi. + S÷a bét Dielac Sure dïng cho ng­êi cÇn bæ sung n¨ng l­îng vµ båi bæ cho c¬ thÓ (®Æc biÖt thÝch hîp cho viÖc phôc håi nhanh søc khoÎ bÖnh nh©n) + S÷a bét Dielac Sure kh”ng chøa ®­êng lactose, kh”ng chøa cholesterol nªn thich hîp víi ng­êi lín tuæi vµ nh÷ng ng­êi dÞ øng víi ®­êng lactose + Dielac Diecerma æn ®Þnh ®­êng huyÕt cho bÖnh nh©n tiÓu ®­êng. C”ng thøc c©n b”ng tèi ­u cña Dielac Diecerma cung cÊp ®Çy ®ñ ng÷ng d­ìng chÊt cÇn thiÕt víi chØ sè ®­êng huyÕt thÊp, cho ng­êi bÖnh tiÓu ®­êng mét cuéc sèng khoÎ m¹nh, vui t­¬i. + S÷a gi¶m c©n Vinamilk gióp ng­êi thõa c©n, bÐo ph× kiÓm so¸t c©n nÆng th”ng qua chÕ ®é ¨n kiªng, gi¶m ng­ìng no vµ hoµn toµn duy tr× dinh d­ìng cho sinh hoat hµng ngµy. +Dielac Pedia dinh d­ìng ®Æc biÖt dµnh cho trÎ biÕng, ¨n suy dinh d­ìng. BiÕng ¨n vµ hÊp thu dinh d­¬ng kÐm chÝnh lµ nguyªn nh©n khiÕn cho bÐ suy dinh d­ìng, chËm lín. Dielac Pedia bæ sung ®Çy ®ñ d­ìng chÊt vµ hç trî bÐ hÊp thu tèi ­u d­ìng chÊt cÇn thiÕt ®Ó b¾t kÞp ®µ t¨ng tr­ëng. Theo mét nghiªn cøu cña c”ng ty s÷aVinamilk vµ c”ng ty cæ phÇn chøng kho¸n TPHCM (HSC) c”ng bè míi ®©y th× Abbott cña Mü, mét c”ng ty ®a quèc gia, hiÖn cã thÞ phÇn ®øng ®Çu t¹i thÞ tr­êng s÷a bét cña ViÖt Nam nhê c¸c nh·n hiÖu toµn cÇu cña tËp ®oµn nµy. Còng theo nghiªn cøu nµy, s÷a bét lµ ph©n khóc thÞ tr­êng c¹nh tranh khèc liÖt nhÊt trong thÞ tr­êng s÷a hiÖn nay. Sù c¹nh tranh cßn thÓ hiÖn qua viÖc c¸c c”ng ty s¶n xuÊt s÷a bét trong vµ ngoµi n­íc liªn tuc tung ra c¸c s¶n phÈm míi nh¾m tíi nhiÒu nhãm tuæi kh¸c nhau, bæ sung c¸c vi chÊt dinh d­ìng kh¸c nhau, ®ång thêi mËt ®é qu¶ng c¸o, tiÕp thÞ dµy ®Æc trªn c¸c ph­¬ng tiÖn truyÒn th”ng vµ t¹i c¸c ®iÓm b¸n lÎ. §Ó chñ ®éng vÒ nguån nguyªn liÖu cho c¸c nhµ m¸y chÕ biÕn s÷a, Vinamilk ®· cã chñ tr­¬ng gi¶m dÇn nguyªn liÖu nhËp khÈu, ph¸p triÓn ®µn bß s÷a trong n­íc cung cÊp s÷a t­¬I nguyªn liÖu cho c¸c nhµ m¸y, víi cam kÕt bao tiªu toµn bé s¶n phÈm s÷a t­¬I nguyªn liÖu trong c¶ n­íc. Theo b¸o c¸o s¬ bé, Vinamilk ®· thu mua kho¶ng 40% s÷a t­¬I nguyªn liÖu t¹i ViÖt Nam. II.ChiÕn l­îc gi¸ c¶: ThÞ tr­êng s÷a bét hiÖn nay vÉn ph©n khóc râ rÖt, s÷a ngo¹i dµnh cho ng­êi cã thu nhËp cao, s÷a ViÖt Nam chØ chiÕm thÞ phÇn nhá ë ®èi t­îng cã thu nhËp trung b×nh. ¤ng Mai Quang Liªm – phã phßng thÞ tr­êng Vinamilk nhËn xÐt: “VÒ gi¸, s÷a néi ®Þa c¹nh tranh h¬n h¼n, vÒ chÊt l­îng chung t”i tù tin s÷a néi hoµn toµn t­¬ng ®­¬ng s÷a ngo¹i. Nh­ng s÷a ngo¹i ®· cã nhiÒu nh·n hiÖu uy tÝn l©u n¨m vµ vÉn cßn nhiÒu ng­êi tiªu dïng thÝch hµng ngo¹i.” Theo Bé C”ng Th­¬ng, nguyªn liÖu s÷a bét nhËp khÈu trªn thÞ tr­êng thÕ giíi ®· gi¶m kh¸ m¹nh, nh­ng gi¸ s÷a bét trªn thÞ tr­êng ViÖt Nam vÉn kh”ng gi¶m vµ cao h¬n c¸c n­íc trong khu vùc 20 – 25% Theo mét tiÓu th­¬ng b¸n s÷a ë chî Ph¹m ThÕ HiÓn (Q.8, TP.HCM), nh÷ng bµ mÑ lu”n mong muèn chän lo¹i s÷a tèt nhÊt cho con m×nh, nh÷ng ng­êi t×m mua s÷a cho cha mÑ giµ còng muèn chän lo¹i tèt nhÊt dï gi¸ s÷a cã ®¾t ®Õn ®©u. HiÖn c¸c lo¹i s÷a ®¾t nhÊt gåm s÷a Gain Advance 200.000®/hép (900g), s÷a Gain IQ 200.000®/hép (900g), s÷a Pedia Sure lo¹i ®Æc biÖt 200.000®/hép (900g), s÷a Dielac Mama 45.000®/hép (400g), s÷a Anlen Active cã hµm l­îng canxi cao 60.000®/hép (400g), s÷a Anlen vµng cho ng­êi trªn 51 tuæi 51.000®/hép (325g)… Trong t×nh h×nh ®ã, C”ng ty s÷a Vinamilk ®· khai th¸c triÖt ®Ó ­u thÕ nguån nguyªn liÖu trong n­íc, kh”ng mÊt thuÕ nhËp khÈu, tèn Ýt c”ng vËn chuyÓn h¬n… tËp trung m¹nh vµo khóc thÞ tr­êng b×nh d©n víi gi¸ c¶ phï hîp víi thu nhËp cña ng­êi d©n ViÖt Nam. S÷a bét nguyªn kem dinh d­ìng võa ®­îc C”ng ty Vinamilk tung ra thÞ tr­êng, phôc vô nhu cÇu cña ng­êi tiªu dïng cã thu nhËp ch­a cao ë c¸c khu vùc n”ng th”n vµ ngo¹i thµnh. S¶n phÈm nµy cã nhiÒu ®¹m, canxi, cung cÊp nhiÒu calo, ®­îc ®ãng bao b× tói nh”m; gi¸ b¸n chØ tõ: 24.000-25.000®/gãi 400g Trung b×nh mét hép s÷a bét Vinamilk cho trÎ em cã gi¸ kho¶ng tõ 135.000-140.000®/hép 900g, mét hép s÷a dµnh cho c¸c bµ mÑ ®ang mang thai vµ ®ang cho con bó cã gi¸ trung b×nh tõ 50.000-55.000®/hép 400g, c¸c lo¹i s÷a ®a chøc n¨ng l¹i cã gi¸ cao h¬n mét chót trung b×nh kho¶ng 100.000®/hép 400g. §¹i diÖn c”ng ty s÷a Vinamilk cho biÕt, c”ng ty ®· ®iÒu chØnh gi¸ hÇu hÕt c¸c s¶n phÈm tõ ®Çu th¸ng 12, gi¸ s÷a t¨ng tõ 35-40% vµ møc t¨ng thùc tÕ tõ 6-15% tõ nay ®Õn ®Çu n¨m 2010 nh­ vËy chØ lµ t¹m thêi. Theo ®ã, ngo¹i trõ c¸c dßng s¶n phÈm s÷a tiÖt trïng, c¸c dßng s¶n phÈm cßn l¹i cña Vinamilk tõ s÷a bét, s÷a chua, s÷a ®Æc… ®Òu cã møc t¨ng gi¸ kho¶ng 6% so víi tr­íc. III. ChiÕn l­îc ph©n phèi C”ng ty s÷a Vinamilk ®· x©y dùng ®­îc mét hÖ thèng ph©n phèi s÷a bét réng kh¾p n­íc, kh¾p c¸c tØnh thµnh. M¹ng l­íi ph©n phèi cña Vinamilk lµ mét lîi thÕ c¹nh tranh cã thÕ m¹nh h¬n h¼n c¸c ®èi thñ kh¸c trªn thÞ tr­êng VIÖt Nam. Vinamilk së h÷u mét hÖ thèng ph©n phèi sØ gåm h¬n 220 nhµ ph©n phèi ®éc lËp cã mÆt t¹i 64 tØnh thµnh trªn toµn quèc. C¸c ®¬n vÞ ph©n phèi nµy phôc vô h¬n 140.000 ®iÓm b¸n lÎ trªn toµn quèc. C”ng ty cßn b¸n hµng trùc tiÕp ®Õn c¸c siªu thÞ, c¸c v¨n phaßng, nhµ m¸y vµ t¹i c¸c ®iÓm t­ vÊn dinh d­ìng cña c”ng ty. §Ó hç trî m¹ng l­íi ph©n phèi cña m×nh, Vinamilk ®· më 14 phßng tr­ng bµy s¶n phÈm t¹i c¸c thµnh phè lín nh­ Hµ Néi, §µ N½ng, TP Hå ChÝ Minh vµ CÇn Th¬. Vinamilk cã kÕ ho¹ch më thªm c¸c chiÕn dÞch marketing ®ång thêi ph¸t triÓn thªm c¸c ®iÓm b¸n lÎ ®Ó t¨ng doanh thu. Bªn c¹nh m¹ng l­íi ph©n phèi trong n­íc, c”ng ty cßn cã c¸c nhµ ph©n phèi chÝnh thøc t¹i Hoa Kú, Ch©u ¢u, óc vµ Th¸i Lan. Vinamilk còng sÏ thiÕt lËp mang l­íi ph©n phèi t¹i c¸c n­íc l¸ng giÒng kh¸c. IV.ChiÕn l­îc xóc tiÕn Nh÷ng th”ng tin vÒ chØ tiªu, hµm l­îng dinh d­ìng trªn bao b× cña s÷a ngo¹i vµ s÷a néi hiÖn hÇu nh­ t­¬ng ®­¬ng. VÒ bao b×, nÕu nh­ nh÷ng n¨m tr­íc bao b× s÷a néi ch­a ®Ñp, s¾c nÐt, nh×n lµ biÕt hµng néi ngay th× nay mÉu m·, h×nh ¶nh, mµu s¾c cña c¸c lo¹i s÷a néi còng ®Ñp vµ b¾t m¾t kh”ng thua g× hµng ngo¹i. Ngoµi ra, ®iÓm h¹n chÕ cña c¸c c”ng ty s÷a trong n­íc lµ kh©u qu¶ng c¸o, tiÕp thÞ kh”ng m¹nh, chuyªn nghiÖp b”ng c¸c c”ng ty n­íc ngoµi. §iÒu nµy, hiÖn c¸c c”ng ty s¶n xuÊt s÷a trong n­íc ®ang cã g¾ng kh¾c phôc, ch¼ng h¹n nh­ hiÖn c”ng ty s÷a Vinamilk ®ang ®Çu t­ mét ch­¬ng tr×nh khuyÕn m·i lín gÇn 2 tØ ®ång. Sù xuÊt hiÖn qu¸ nhiÒu cña c¸c th”ng tin qu¶ng c¸o vÒ c¸c lo¹i s÷a ®· khiÕn ng­êi tiªu dïng “mÊt ph­¬ng h­íng” khi lùa chon s¶n phÈm. NhiÒu lo¹i s÷a ®­îc qu¶ng c¸o víi h×nh ¶nh phãng ®¹i nh­ uèng s÷a vµo th× th”ng minh, cao lín v­ît tréi ®· khiÕn nhiÒu ng­êi cã t©m lý ph¶i mua s÷a ngo¹i míi lµ “®¼ng cÊp” vµ “yªu con” . C¸c lîi thÕ c¹nh tranh cña Vinamilk so víi c¸c ®èi thñ kh¸c gåm nh·n hiÖu quen thuéc vµ s¶n phÈm ®a d¹nh, ®¸p øng ®­îc c¸c nhu cÇu cña nhiÒu thµnh phÇn kh¸ch hµng kh¸c nhau. Nh÷ng lý do kh¸c gãp phÇn vµo sù thµnh c”ng cña Vinamilk lµ m¹ng l­íi ph©n phèi réng kh¾p, chiÕn l­îc marketing hiÖu qu¶, vµ c”ng nghÖ s¶n xuÊt hiÖn ®¹i. C”ng ty Vinamilk qu¶ng c¸o s¶n phÈm cña m×nh trªn c¸c ph­¬ng tiÖn truyÒn th”ng vµ th”ng qua c¸c ho¹t ®éng nh­ tµi trî c¸c ch­¬ng tr×nh gi¶i trÝ trªn truyÒn h×nh, tÆng häc bæng cho c¸c häc sinh giái vµ tµi trî c¸c ch­¬ng tr×nh truyÒn h×nh v× lîi Ých cña céng ®ång vµ ng­êi nghÌo. Bªn c¹nh ®ã Vinamilk cßn cung cÊp dÞch vô t­ vÊn dinh d­ìng t¹i c¸c trung t©m dinh d­ìng cña c”ng ty. C¸c c”ng ty nµy võa ho¹t ®éng cã thu phÝ võa gi¸n tiÕp ®­a s¶n phÈm cña c”ng ty ra thÞ tr­êng. Thay v× nãi vÒ t¸c dông cña s÷a, viÖc x©y dùng h×nh ¶nh “t×nh yªu cña mÑ” cho s÷a bét cua Vinamilk dÔ chiÕm c¶m t×nh cña ng­êi xem. §Ó chøng minh cho ng­êi tiªu dïng vÒ chÊt l­îng “hµng néi ®Þa”, Vinamilk ®· b¾t tay viÖn Dinh D­ìng quèc gia lµm mét cuéc thö nghiÖm l©m sµng, chøng minh sù phï hîp cña s÷a bét trong n­íc s¶n xuÊt víi thÓ tr¹ng ng­êi ViÖt. Vinamilk cßn ph¸t ®éng ch­¬ng tr×nh ” 1 triÖu ly s÷a cho trÎ em nghÌo: Nô c­êi vµ niÒm hi väng” nh”m gióp ®ì trÎ em nghÌo ViÖt Nam trong thêi ®iÓm nÒn kinh tÕ khã kh¨n gi¸ c¶ t¨ng cao. Ch­¬ng tr×nh nµy ®· gióp xiÕt chÆt mèi quan hÖ tèt ®Ñp gi÷a nhµ s¶n xuÊt s÷a Vinamilk víi ng­êi tiªu dïng. Nh×n chung, Duch Lady lµ ®èi thñ c¹nh tranh ®¸ng gêm nhÊt cña Vinamilk. ThÕ m¹nh cña Duch Lady lµ quan hÖ c”ng chóng vµ marketing. Tuy nhiªn, Vinamilk l¹i cã m¹ng l­íi ph©n phèi réng kh¾p vµ c¸c nh·n hiÖu qu¸ quen thuéc cña ng­êi tiªu dïng VIÖt Nam. Cßn trªn thÞ tr­êng s÷a bét, ®èi thñ c¹nh tranh cña Vinamilk chÝnh lµ Abbott, Mead Johson vµ Duch Lady. Doanh thu chung cña c”ng ty Vinamilk n¨m 2008 lµ 8,235 tØ ®ång; sang n¨m 2009, doanh thu cña c”ng ty Vinamilk lµ 8,905 tØ ®ång, t¨ng 1,061 tØ ®ång so víi cïng k× n¨m ngo¸i: vµ dù kiÕn sang n¨m 2010, doanh thu chung sÏ lµ 10.330 tØ ®ång. S÷a bét tuy lµ mÆt hµng chÝnh nh­ng doanh thu chØ chiÕm 24% tæng doanh thu c¶ n¨m, thÊp h¬n so víi thÞ phÇn s÷a ®Æc 34% vµ thÞ phÇn s÷a t­¬I 26% (sè liÖu n¨m 2007). KÕt luËn vµ khuyÕn nghÞ S÷a ngo¹i lµ nh÷ng h·ng s÷a ®· cã bÒ dµy c¶ tr¨m n¨m nghiªn cøu ®Ó ®­a ra nh÷ng s¶n phÈm phï hîp víi khÈu vÞ cña c¸c ®èi t­îng kh¸ch hµng, nªn s¶n phÈm cña hä gi¸ b¸n cã cao h¬n so víi nh÷ng s¶n phÈm kh¸c. Hä xøng ®¸ng cã ®­îc ®iÒu ®ã, nÕu kh”ng ®­îc ng­êi tiªu dïng tÝn nhiÖm ch¾c ch¾n hä sÏ kh”ng thÓ tån t¹i vµ ph¸t triÓn. Do ®ã biÖn ph¸p h÷u hiÖu nhÊt hiÖn nay vÉn lµ c¸c c¬ quan chøc n¨ng cÇn ph¶I cã nh÷ng chÕ tµi ®ñ m¹nh ®Ó ng¨n chÆn c¸c ho¹t ®éng qu¶ng c¸o tiÕp thÞ kh”ng lµnh m¹nh. Bªn c¹nh ®ã, b¶n th©n nhµ s¶n xuÊt còng nh­ c¸c c¬ quan qu¶n lý cÇn minh b¹ch th”ng tin ®Ó ng­êi tiªu dïng cã thÓ chñ ®éng trong quyÕt ®Þnh vµ lùa chän cña m×nh. S÷a bét s¶n xuÊt ë c¸c nhµ m¸y trong n­íc hiÖn nay, theo quy ®Þnh vÒ vÖ sinh an toµn thùc phÈm, ®Òu b¾t buéc ¸p dông tiªu chuÈn chÊt l­îng ISO 9001 vµ vÖ sinh an toµn thùc phÈm HACCP cña quèc tÕ, tøc dï s÷a s¶n xuÊt t¹i ViÖt Nam hay ë c¸c h·ng s÷a n­íc ngoµi th× vÊn ®Ò vÖ sinh an toµn thùc phÈm ®Òu kiÓm tra nghiªm ngÆt nh­ nhau. S÷a lµ mÆt hµng thiÕt yÕu nh­ng l¹i lµ s¶n phÈm lµm ra tõ mét c”ng nghÖ rÊt c¬ b¶n, cã nghÜa nhµ s¶n xuÊt cã lín mÊy th× hµm l­îng dinh d­ìng cña s¶n phÈm kh”ng kh¸c nhiÒu so víi s¶n xuÊt b×nh th­êng, bëi ®Òu tõ s÷a bß, chø s¶n xuÊt s÷a kh”ng ph¶I lµ c”ng nghÖ ®Æc biÖt. Với cơ cấu sản xuất và nhập khẩu như trên, thị trường sữa ở Việt Nam phụ thuộc khá lớn vào thị trường nước ngoài từ số lượng, chủng loại mặt hàng, giá cả thậm chí cả phương thức mua bán. Nghiªn cøu cho biÕt trong c¸c nhµ s¶n xuÊt s÷a bét trong n­íc th× Vinamilk dÉn ®Çu vµ chiÕm 13.8% thÞ phÇn s÷a bét c¶ n­íc, tiÕp theo lµ Dutch Lady chiÕm 11.3% thÞ phÇn, Nutifood chiÕm 5% thÞ phÇn vµ Nesle chiÕm 4.4% thÞ phÇn. Theo kÕt qu¶ nghiªn cøu cña Vinamilk th× gi¸ trÞ thÞ tr­êng s÷a bét cña ViÖt Nam n¨m 2008 kho¶ng 7.550 tØ ®ång nh­ng nh·n hiÖu n­íc ngoµi chiÕm tíi 65% thÞ phÇn. 1 thùc tr¹ng ®¸ng ®Ó c¸c nhµ s¶n xuÊt s÷a bét trong n­íc suy nghÜ, l­u t©m. Bµi nghiªn cøu thÞ tr­êng Hä vµ tªn: Líp : K43-C Lêi cam ®oan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đừng Lấy Sức Khỏe Trẻ Em Hà Nội Tham Gia Sữa Học Đường Ra Đánh Cược Cho Vinamilk
  • Tổng Hợp Các Loại Sữa Tươi Tiệt Trùng Vinamilk
  • Uống Sữa Tươi Có Đường Có Tăng Cân Không
  • Sữa Giúp Bé Tăng Cân Tốt Mẹ Cần Biết
  • Sữa Dielac Grow Plus Có Tốt Không ?
  • Giới Thiệu Công Ty Sữa Vinamilk

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Lý Sữa Vinamilk Tại Quận 6
  • Đại Lý Sữa Vinamilk Tại Tphcm
  • Các Hình Thức Thành Lập Đại Lý Kinh Doanh Sữa Vinamilk
  • Các Lưu Ý Cần Thiết Nào Cho Các Mẹ Khi Mua Sữa Bầu?
  • Cửa Hàng Trực Tuyến Vinamilk
  • 1

    Lời Mở Đầu

    Phần 1: Giới thiệu Công ty Sữa Vinamilk.

    2

    Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyết định số

    155/2003QD-BCN ngày 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh

    nghiệp Nhà nước công ty sữa Việt Nam thành Công ty cổ phần sữa Việt

    Nam.

    – Tên giao dịch là VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK

    COMPANY.

    – Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán

    TPHCM ngày 28/12/2005

    Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu

    “Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu nổi

    tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công

    3

    Thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm

    “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007.

    1.1. Quá trình hình thành và phát triển:

    1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Cafe Miền Nam, trực thuộc Tổng

    Công ty Lương Thực, với 6 đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất,

    Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy sữa Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa,

    Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico.

    1978 : Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý

    và Công ty được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Cafe và Bánh Kẹo I.

    1988 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ

    em tại Việt Nam.

    1991 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua ăn tại

    thị trường Việt Nam.

    1992 : Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Cafe và Bánh Kẹo I được chính thức

    đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ

    Công Nhiệp Nhẹ. Công ty bắt đầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản

    phẩm sữa.

    1994 : Nhà máy sữa Hà Nội được xây dựng tại Hà Nội. Việc xây dựng

    nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị

    trường miền Bắc Việt Nam.

    4

    1996 : Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để

    thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều

    kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường miền Trung Việt

    Nam.

    2000 : Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp

    Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của

    người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu Long. Cũng trong thời gian này,

    Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại : 32 Đặng

    Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh.

    2003 : Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào tháng 12

    năm 2003 và đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với

    hình thức hoạt động của Công ty.

    2004 : Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn. Tăng vốn điều

    lệ của Công ty lên 1,590 tỷ đồng.

    2005 : Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty

    Liên doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và

    khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa

    chỉ đặt tại Khu Công Nghiệp Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An.

    * Liên doanh với SABMiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH

    Liên Doanh SABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005. Sản phẩm đầu tiên

    của liên doanh mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu

    giữa năm 2007.

    5

    2006 : Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố

    Hồ Chí Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty

    Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ

    của Công ty.

    * Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng

    6 năm 2006. Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ

    thống thông tin điện tử. Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh

    dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe.

    * Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu

    tóm trang trại Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại

    nhỏ với đàn bò sữa khoảng 1.400 con. Trang trại này cũng được đi vào hoạt

    động ngay sau khi được mua thâu tóm.

    2007 : Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào

    tháng 9 năm 2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa.

    1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh công ty:

    Tầm nhìn:

    “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh

    dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người “.

    Sứ mệnh:

    “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt

    nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao

    của mình với cuộc sống con người và xã hội” . Vinamilk không ngừng đa

    6

    dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổ phân phối nhằm duy trì vị trí

    dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối đa hóa lợi ích của cổ đông

    Công ty. Mục tiêu “với mục tiêu trở thành một trong những tập đoàn thực

    phẩm và nước giải khát có lợi cho sức khỏa hàng đầu tại Việt Nam, công ty

    bắt đầu triển khai dự án mở rộng và phát triển nghành nước giải khát có lợi

    cho sức khỏe và dự án qui hoach lại qui mô sản xuất tại Miền Nam. Đây là

    hai dự án trọng điểm nằm trong chiến lực phát triển lâu dài của công ty”.

    Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông

    1.3. Chiến lược phát triển:

    Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi

    chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:

    * Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh

    đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt

    Nam.

    * Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín

    khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến

    lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người

    Việt Nam để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu

    dùng Việt Nam.

    * Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước

    giải khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ

    lực VFresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt

    hàng nước giải khát đến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người.

    7

    8

    + Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa

    chất và nguyên liệu.

    + Kinh doanh nhà, môi giới kinh doanh bất động sản, cho thuê kho,

    bãi. Kinh doanh vận tải bằng ô tô, bốc xếp hàng hóa.

    + Kinh doanh bất động sản, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ nhà đất,

    cho thuê văn phòng, xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư công trình dân dụng

    + Chăn nuôi bò sữa, trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp, mua bán động

    vật sống.

    + Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè

    uống, café rang-xay-phin-hòa tan.

    + Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì.

    + Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa.

    + Phòng khám đa khoa.

    1.5. Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý

    Công ty có sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý như sau:

    9

    Phần 2: Phân Tích Môi trường Bên Ngoài

    2.1. Phân tích ngành:

    2.1.1. Phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter:

    – Năng lực thương lượng của nhà cung cấp: các công ty trong ngành

    sữa có lợi thế mặc cả với người chăn nuôi trong việc thu mua nguyên liệu

    sữa, trong đó Vinamilk là nhà thu mua lớn, chiếm 50% sản lượng sữa của cả

    nước. Bên cạnh đó, ngành sữa còn phụ thuộc vào nguyên liệu sữa nhập khẩu

    từ nước ngoài. Như vậy năng lực thương lượng của nhà cung cấp tương đối

    cao.

    – Năng lực thương lượng của người mua: ngành sữa không chịu áp

    lực bởi bất cứ nhà phân phối nào. Đối với sản phẩm sữa, khi giá nguyên liệu

    mua vào cao, các công ty sữa có thể bán với giá cao mà khách hàng vẫn phải

    chấp nhận. Do vậy ngành sữa có thể chuyển những bất lợi từ phia nhà cung

    cấp bên ngoài sang cho khách hàng. Năng lực thương lượng của người mua

    thấp.

    – Đe dọa của sản phẩm thay thế: Mặt hàng sữa hiện nay chưa có sản

    phẩm thay thế. Tuy nhiên, nếu xét rộng ra nhu cầu của người tiêu dùng , sản

    phẩm sữa có thể cạnh tranh với nhiều mặt hàng chăm sóc sức khỏe khác

    như nước giải khát…Do vậy ngành sữa ít chịu rủi ro từ sản phẩm thay thế.

    10

    – Nguy cơ của các đối thủ xâm nhập tiềm tàng: Đối với sản phẩm

    sữa bột thì chi phí gia nhập ngành không cao. Ngược lại chi phí gia nhập

    ngành đối với sản phẩm sữa nước và sữa chua lại khá cao. Quan trọng hơn

    để thiết lập mạng lưới phân phối rộng đòi hỏi một chi phí lớn. Như vậy nguy

    cơ của các đối thủ xâm nhập tiềm tàng tương đối cao.

    – Sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành: công ty bị cạnh tranh

    cao ở các công ty sữa trong ngành như Hanoimilk, Abbott, Mead Jonson,

    Nestlé, Dutch Lady…Trong tương lai, thị trường sữa Việt Nam tiếp tục mở

    rộng và mức độ cạnh tranh ngày càng cao.

    Như vậy ngành sữa là môi trường khá hấp dẫn đối với các nhà đầu

    tư vì sự cạnh tranh cao, môi trường nhập cuộc tương đối cao, chưa có sản

    phẩm thay thế nào tốt trên thị trường, nhà cung cấp và người mua có vị trí

    không cao trên thị trường.

    2.1.2. Phân tích chu kỳ phát triển của ngành sữa Việt Nam.

    Trong sự phát triển của mình, các ngành phải trải qua các giai đoạn

    từ tăng trưởng đến bão hòa và cuối cùng là suy thoái. Ngành sữa là một

    trong những ngành có tính ổn định cao, ít bị tác động bởi chu kỳ kinh tế.

    Việt Nam đang là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ngành sữa khá cao trong

    khu vực.

    Giai đoạn 1996-2006, mức tăng trường bình quân mỗi năm của

    ngành đạt 15,2%, chỉ thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng 16,1%/năm của

    Trung Quốc. Tính thị phần theo giá trị thì Vinamilk và Dutch Lady hiện là 2

    công ty sản xuất sữa lớn nhất cả nước, đang chiếm gần 60% thị phần. Sữa

    ngoại nhập từ các hãng như Mead Johnson, Abbott, Nestle… chiếm khoảng

    11

    22% thị phần, với các sản phẩm chủ yếu là sữa bột. Còn lại 19% thị phần

    thuộc về khoảng trên 20 công ty sữa có quy mô nhỏ như Nutifood, Hanoi

    Milk, Ba Vì … Sữa bột hiện đang là phân khúc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa

    các sản phẩm trong nước và nhập khẩu. Trên thị trường sữa bột, các loại sữa

    nhập khẩu chiếm khoảng 65% thị phần, Vinamilk và Dutch Lady hiện đang

    chiếm giữ thị phần lần lượt là 16% và 20%.

    Hiện nay các hãng sản xuất sữa trong nước còn đang chịu sức ép

    cạnh tranh ngày một gia tăng do việc giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo

    chính sách cắt giảm thuế quan của Việt Nam khi thực hiện các cam kết

    CEPT/AFTA của khu vực ASEAN và cam kết với Tổ chức Thương mại thế

    giới WTO.

    Phân khúc thị trường sữa đặc và sữa nước chủ yếu do các công ty

    trong nước nắm giữ: Chỉ tính riêng Vinamilk và Dutchlady, 2 công ty này đã

    chiếm khoảng 72% thị phần trên thị trường sữa nước và gần 100% thị

    trường sữa đặc, phần còn lại chủ yếu do các công ty trong nước khác nắm

    giữ. Sự cạnh tranh của các sản phẩm sữa nước và sữa đặc nhập khẩu gần như

    không đáng kể.

    Thị trường sữa nước được đánh giá là thị trường có nhiều tiềm năng

    tăng trưởng trong tương lai, và đây cũng là thị trường có biên lợi nhuận khá

    hấp dẫn. Thị trường các sản phẩm sữa đặc được dự báo có tốc độ tăng

    trưởng chậm hơn do tiềm năng thị trường không còn nhiều, đồng thời biên

    lợi nhuận của các sản phẩm sữa đặc cũng tương đối thấp so với các sản

    phẩm sữa khác.

    12

    Như vậy ngành sữa là ngành đang trong giai đoạn phát triển, hiện

    nay nhu cầu về sữa ngày càng tăng, và sản phẩm sữa trở thành sản phẩm

    thiết yếu hàng ngày, với công nghệ ngày càng hiện đại, hệ thống kênh phân

    phối hiệu quả và giá cả hợp lý thì Vinamilk sẽ tiếp tục phát triển trong tương

    lai.

    2.2. Phân tích môi trường vĩ mô, quốc gia và toàn cầu:

    Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh

    mẽ với tốc độ “thần tốc” kéo theo mức thu nhập, mức sống của người dân

    cũng được cải thiện rõ rệt. Nếu trước đây thành ngữ “ăn no mặc ấm” là

    ước mơ của nhiều người thì hôm nay. Khi đất nước đã gia nhập WTO lại là

    “ăn ngon mặc đẹp”, quan tâm đến các vấn đề về dinh dưỡng.

    Sữa và các sản phẩm từ sữa đã gần gũi hơn với người dân, nếu trước

    những năm 90 chỉ có 1-2 nhà sản xuất, phân phối sữa, chủ yếu là sữa đặc và

    sữa bột ( nhập ngoại), hiện nay thị trường sữa Việt Nam đã có gần 20 hãng

    nội địa và rất nhiều doanh nghiệp phân phối sữa chia nhau một thị trường

    tiềm năng với 86 triệu dân. tổng lượng tiêu thụ sữa Việt Nam liên tục tăng

    mạnh với mức từ 15-20% năm, theo dự báo đến năm 2010 mức tiêu thụ sữa

    tại thị trường sẽ tăng gấp đôi và tiếp tục tăng gấp đôi vào năm 2021.

    Về mức tiêu thụ sữa trung bình của Việt Nam hiện nay khoảng 7,8

    kg/người/năm tức là đã tăng gấp 12 lần so với những năm đầu thập niên 90.

    Theo dự báo trong thời gian sắp tới mức tiêu thụ sữa sẽ tăng từ 15-20%

    ( tăng theo thu nhập bình quân). Sản phẩm sữa là sản phẩm dinh dưỡng bổ

    sung ngoài các bữa ăn hàng ngày, với trẻ em, thanh thiếu niên và những

    người trung tuổi thì sữa có tác dụng lớn hỗ trợ sức khỏe. Trên thị trường có

    rất nhiều loại bột ngũ cốc, đồ uống tăng cường sức khỏe… nhưng các sản

    13

    phẩm này về chất lượng và độ dinh dưỡng không hoàn toàn thay thế được

    sữa.

    Tiêu thụ sữa bình quân đầu người chỉ khoảng 9 kg/năm, thấp hơn

    nhiều so với các nước trong khu vực cũng như các nước Châu Âu.

    Số nữ giới: 43.307.024 người

    Tỷ số giới tính: 98,1 nam trên 100 nữ

    Tỷ lệ tăng dân số: 1,2% (2009)

    Số dân sống ở khu vực thành thị: 25.374.262 người (chiếm 29,6% dân

    số cả nước).

    14

    Cơ cấu độ tuổi:

    0-14 tuổi: 29,4% (nam 12.524.098; nữ 11.807.763)

    15-64 tuổi: 65% (nam 26.475.156; nữ 27.239.543)

    trên 65 tuổi: 5,6% (nam 1.928.568; nữ 2.714.390)

    Tỷ lệ sinh: 19,58 sinh/1.000 dân

    Với kết cấu dân số như vậy ta có dự báo quy mô tiêu thụ sữa :

    Mức sống của người Dân :

    Theo số liệu thống kê, thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam

    năm 2006 là 7,6 triệu đồng. Người thành thị thu nhập bình quân cao hơn

    người nông thôn 2,04 lần. Chênh lệch giữa nhóm 10% người giàu nhất với

    nhóm 10% người nghèo nhất là 13,5 lần (2004) và ngày càng tăng. Thu nhập

    bình quân của đồng bào thiểu số chỉ bằng 40% so với trung bình cả nước.

    Con số này cho thấy đại bộ phận người Việt Nam có mức sống thấp. Giá 1kg

    sữa tươi tiệt trùng bằng 3kg gạo, vì vậy người dân nghèo chưa có tiền uống

    Sữa.

    15

    Trong tình hình lạm phát ngày càng tăng như hiện nay, chỉ một

    nhóm ít người đủ tiềm lực kinh tế mua sản phẩm sữa. Thực tế cho thấy

    người Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội tiêu thụ 80% lượng sữa cả nước.

    Nâng cao mức sống người dân sẽ tăng thêm lượng khách hàng tiêu thụ sữa.

    2.2.2. Thói quen uống Sữa:

    Việt Nam không phải là nước có truyền thống sản xuất sữa, vì vậy đại

    bộ phận dân chúng chưa có thói quen tiêu thụ sữa. Trẻ em giai đoạn bú sữa

    mẹ trong cơ thể có men tiêu hoá đường sữa (đường lactose). Khi thôi bú mẹ,

    nếu không được uống sữa tiếp thì cơ thể mất dần khả năng sản xuất men này.

    Khi đó đường sữa không được tiêu hoá gây hiện tượng tiêu chảy nhất thời

    sau khi uống sữa. Chính vì vậy nhiều người lớn không thể uống sữa tươi

    (sữa chua thì không xảy ra hiện tượng này, vì đường sữa đã chuyển thành

    axit lactic). Tập cho trẻ em uống sữa đều đặn từ nhỏ, giúp duy trì sự sản sinh

    men tiêu hoá đường sữa, sẽ tránh được hiện tượng tiêu chảy nói trên. Thêm

    vào đó so với các thực phẩm khác và thu nhập của đại bộ phận gia đình Việt

    Nam (nhất là ở các vùng nông thôn) thì giá cả của các sản phẩm sữa ở Việt

    Nam vẫn còn khá cao. Còn ở nhiều nước khác, với mức thu nhập cao, việc

    uống sữa trở thành một điều không thể thiếu được trong thực đơn hàng

    ngày)

    Như vậy, Vinamilk phải chú trọng đến chất lượng sữa cùng như khẩu

    vị của người Việt Nam.

    2.2.3. Chính sách về xuất nhập khẩu sữa:

    Chính sách của nhà nước về sữa nhập khẩu trong những năm qua chưa

    thúc đẩy được phát triển sữa nội địa. Cần có chính sách thích đáng khuyến

    khích các công ty chế biến sữa Việt Nam giảm dần lượng sữa bột nhập khẩu

    16

    tái chế, tăng dần tỷ trọng sữa tươi sản xuất trong nước. Tuy nhiên, Việt Nam

    đã ra nhập WTO, từ 2010 nếu dùng chính sách thuế để khuyến khích hay

    hạn chế nhập sữa bột sẽ không khả thi, vì vậy cần có những chính sách thích

    hợp cho lộ trình đến năm 2021 trở đi nguồn nguyên liệu từ sữa tươi sản

    xuất trong nước tối thiểu phải đáp ứngđược trên 40% nhu cầu sữa nguyên

    liệu.

    Hơn một năm qua giá sữa bột trên thị trường thế giới tăng gấp 2 lần và

    luôn biến động. Các Công ty chế biến sữa như Vinamilk, Dutchlady đã quan

    tâm hơn đến phát triển nguồn sữa nguyên liệu tại chỗ. Tuy vậy vẫn chưa có

    gì đảm bảo chắc chắn chương trình tăng tỷ lệ sữa nội địa của họ cho những

    năm tiếp theo.

    → Dân số đông, tỷ lệ sinh cao, tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định,

    thu nhập dần cải thiện, đời sống vật chất ngày càng cao vấn đề sức khỏe

    ngày càng được quan tâm, với một môi trường được thiên nhiên ưu đãi,

    những chính sách hỗ trợ của nhà nước trong việc khuyến khích chăn nuôi và

    chế biến bò sữa. Các chính sách hoạt động của chính phủ trong việc chăm lo

    sức khỏe chống suy dinh dưỡng khuyến khích người dân dùng sữa để cải

    thiện vóc dáng, trí tuệ, xương cốt cho tất cả mọi người đặc biệt là trẻ nhỏ

    và người già. Các chiến dịch uống, phát sữa miễn phí của các công ty sữa tất

    cả góp phần tạo nên một thị trường tiềm năng cho ngành sữa Việt Nam.

    Báo cáo tổng kết thị trường Việt Nam của một công ty sữa đa quốc

    gia nêu rõ :GDP Việt Nam tăng khoảng 8%/năm và tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng

    vẫn còn khoảng trên 20%. Sân chơi của các doanh nghiệp sữa nằm ở khả

    năng mua sắm ngày càng lớn của người tiêu dùng với các khoản ngân sách

    quốc gia dành cho chiến lược phòng chống, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của

    trẻ còn 15 đến dưới 20% trong vòng 10 năm tới. Các chính sách chăn nuôi

    17

    bò đang được đẩy mạnh góp phần tăng cường nguồn nguyên liệu cho các

    công ty sản xuất sữa trong nước thay vì nhập khẩu, để tăng sức cạnh tranh.

    Bên cạnh đó việc Việt Nam gia nhập WTO một cơ hội lớn cho sữa Việt Nam

    gia nhập thị trường thế giới và học hỏi kinh nghiệm trong việc chế biến chăn

    nuôi và quản lý… để hoàn thiện hơn tạo ra những sản phẩm sữa chất lượng

    tốt và giá cả rẻ hơn.

    Qua đó chúng ta cũng thấy được mối đe dọa cho ngành sữa Việt

    Nam là việc hội nhập tổ chức thương mại thế giới WTO sẽ khiến cho các

    nhà máy sản xuất sữa nhỏ tại Việt Nam sẽ không có sức cạnh tranh với các

    tập đoàn sữa lớn mạnh trên thế giới như Mead Johnson, Abbott. Thêm vào

    đó chúng ta lại chưa có một mô hình chăn nuôi quản lý một cách hiệu quả.

    Nguồn nguyên liệu của chúng ta còn thiếu rất nhiều buộc chúng ta luôn phải

    nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài chính điều ấy làm cho giá của các loại

    sữa tăng cao chúng ta đã không sử dụng tốt, hiệu quả những tài nguyên quý

    giá mà thiên nhiên của chúng ta đã ban tặng. Tâm lý sính ngoại của người

    tiêu dùng Việt Nam còn rất cao (70% trong tiêu dùng).

    Phần 3 : Phân tích tình hình công ty Sữa Vinamilk

    3.1 Lợi thế cạnh tranh và năng lực đặc thù của Công ty:

    – Vị thế của công ty trong ngành: Vinamilk là công ty sữa lớn nhất

    cả nước với thị phần 37%. Quy mô nhà máy cũng lớn nhất cả nước với tổng

    công suất hiện nay là 504 nghìn tấn/năm, đạt hiệu suất 70%.

    Giá trị cốt lõi của công ty:

    18

    + Tôn trọng: tự trọng, bình đẳng và cống hiến cho sự phát triển của

    công ty là những điều chúng tôi trân trọng

    + Ý chí : dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vượt qua mọi

    thử thách để đạt được mục tiêu cam kết

    + Cởi mở sự trao đổi thẳng thắn với tinh thần xây dựng là cơ sở để

    giúp đội ngũ chúng tôi trở nên gắn bó hơn, mạnh mẽ hơn

    + Chính trực :bất cứ điều gì chúng tôi làm đều trung trực, minh bạch

    và đúng với đạo lý

    + Hài hòa các lợi ích : lợi ích của Vinamilk cũng là lợi ích của nhân

    viên, đối tác, nhà nước và xã hội

    + Hiệu quả :luôn quan tâm đến giá trị tăng them trong tất cả các hoạt

    động đầu tư, kinh doanh và công việc.

    + Sáng tạo : chúng tôi tôn trọng niềm đam mê, sự khám phá mang

    tính độc đáco và các giải pháp tiên tiến.

    + Cởi mở : sự trao đổi thắng thắn với tinh thần xây dựng là cơ sở để

    giúp chúng tôi trở nên gắn bó hơn, mạnh mẽ hơn.

    – Các thế mạnh của công ty:

    + Lợi thế về quy mô tạo ra từ thị phần lớn trong hầu hết các phân

    khúc sản phẩm sữa và từ sữa, với hơn 45% thị phần trong thị trường sữa

    nước, hơn 85% thị phần trong thị trường sữa chua ăn và sữa đặc, trong đó 2

    ngành hàng chủ lực sữa nước và sữa chua ăn có mức tăng trưởng liên tục

    hơn 30% mỗi năm

    +Vinamilk là một thương hiệu nổi tiếng

    + Có khả năng định giá bán trên thị trường

    + Sở hữu thương hiệu mạnh,nổi tiếng Vinamilk, là thương hiệu dẫn

    đầu rõ rệt về mức độ tin dung và yêu thích của người tiêu dùng Việt Nam đối

    với sản phẩm dinh dưỡng

    19

    + Mạng lưới phân phối và bán hàng chủ động và rộng khắp cả nước

    cho phép các sản phẩm chủ lực của Vinamilk có mặt tại trên 141000 điểm

    bán lẻ lớn nhỏ trên toàn quốc trên 220 nhà phân phối, tại toàn bộ 63 tỉnh

    thành của cả nước. Sản phẩm mang thương hiệu Vinamilk cũng có mặt tại

    Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Séc, Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Trung Đông, Châu

    Á, Lào, Campuchia…

    + Có mối quan hệ đối tác chiến lược bền vững với các nhà cung cấp,

    đảm bảo được nguồn nguyên liệu ổn định, đáng tin cậy với giá cạnh tranh

    nhất trên thị trường. Là nhà thu mua sữa lớn nhất cả nước nên có khả năng

    mặc cả với người chăn nuôi.

    + Năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo xu hướng và

    nhu cầu tiêu dùng của thị trường.

    + Hệ thống và quy trình quản lý chuyên nghiệp được vận hành bởi

    một đội ngũ các nhà quản lý có năng lực và kinh nghiệm được chứng minh

    thông qua kết quả hoạt động kinh doanh bền vững của công ty.

    + Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán

    hàng trên khắp cả nước. Thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến

    theo tiêu chuẩn quốc tế.

    3.2. Phân tích chuỗi giá trị của công ty VINAMILK

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Lý Sữa Vinamilk Tại Quận 12
  • Đại Lý Sữa Vinamilk Tại Quận 1
  • Muốn Mở Đại Lý Sữa Vinamilk Cần Làm Những Thủ Tục, Giấy Tờ Nào?
  • Muốn Mở Đại Lý Sữa, Làm Đại Lý Sữa Vinamilk Cần Điều Kiện Gì?
  • Thủ Tục Mở Đại Lý Sữa Vinamilk Cần Những Gì? Khó Hay Đơn Giản
  • Sữa Bột Optimum Gold 3 400G (Cho Trẻ Từ 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Sữa Bột Vinamilk Optimum Gold 2 900G Cho Bé 6
  • Sữa Vinamilk Optimum Gold 4 900G (Cho Bé 2
  • Sữa Vinamilk Optimum Gold 2 900G (Cho Bé 6
  • Sữa Bột Vinamilk Organic Gold 2 (6
  • Sữa Bột Vinamilk Optimum Gold 3 900G Cho Bé 1
  • Optimum Gold 3 với công thức dễ tiêu hóa, là nền tảng cho việc hấp thu các dưỡng chất thiết yếu cho trẻ từ 1 – 2 tuổi, giúp tăng cường sức đề kháng, phát triển não bộ và thể chất.

    1. Tăng khả năng hấp thu

    + HMO (2′- FL)

    Là pbiotic có cấu trúc tương tự như dưỡng chất được tìm thấy trong sữa mẹ, giúp hình thành hệ vi khuẩn có lợi, cùng với chất xơ hòa tan FOS giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa khỏe mạnh.

    + Đạm Whey giàu Alpha-lactalbumin và 4 tỷ men vi sinh BB-12TM và 4 tỷ men vi sinh LGGTM

    Dễ tiêu hóa và giúp tăng vi khuẩn có lợi và khả năng hấp thu các dưỡng chất.

    2. Hỗ trợ phát triển não bộ

    + 20% lượng DHA bổ sung là từ tảo, hỗ trợ phát triển não bộ và giúp đáp ứng hàm lượng theo khuyến nghị hằng ngày của các chuyên gia y tế Thế Giới FAO/WHO (1).

    (1) Cùng với bữa ăn hằng ngày, 3 ly Optimum Gold 3 giúp cung cấp lượng DHA theo khuyến nghị hằng ngày của FAO/WHO cho trẻ từ 1 – 2 tuổi là 10-12 mg DHA/kg.

    3. Tăng sức đề kháng & chiều cao

    + Các vitamin, khoáng chất thiết yếu như A, D3, C, Kẽm, Selen và hỗn hợp Nucleotid giúp tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ hệ miễn dịch của trẻ.

    + Giàu Vitamin D và Canxi với tỉ lệ Canxi & Phốt pho (Ca:P) thích hợp giúp trẻ phát triển tốt hệ xương và chiều cao.

    – Đun nước sôi khoảng 5 phút, sau đó để nguội đến mức còn âm ấm (khoảng 50 oC)

    – Rót 190 ml nước vào dụng cụ pha chế

    – Cho từ từ 6 muỗng gạt Optimum Gold (khoảng 38 g) vào dụng cụ pha chế

    – Khuấy đều cho đến khi bột tan hoàn toàn

    Lưu ý:

    – Các dụng cụ pha chế phải được rửa sạch và tiệt trùng trước khi sử dụng.

    – Chỉ dùng tối đa trong vòng 1 giờ và phần dư phải đổ bỏ. Pha đúng lượng như hướng dẫn. Sử dụng ít hoặc nhiều hơn có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ.

    Mỗi ngày nên uống 2 – 3 ly Optimum Gold 3 để cơ thể trẻ được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết

    Hướng dẫn bảo quản

    Đậy kín sau mỗi lần sử dụng. Để nơi thoáng mát và khô ráo. Không bảo quản trong tủ lạnh. Nên sử dụng trong vòng 4 tuần sau khi mở bao bì.

    Chú ý

    a. CHÚ Ý: Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ. Các yếu tố chống nhiễm khuẩn, đặc biệt là kháng thể chỉ có trong sữa mẹ có tác dụng giúp trẻ phòng, chống bệnh tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường hô hấp và một số bệnh nhiễm khuẩn khác.

    b. Chỉ sử dụng sản phẩm này theo chỉ dẫn của bác sĩ. Pha chế theo đúng hướng dẫn. Cho trẻ ăn bằng cốc, thìa hợp vệ sinh

    Loại:

    – Hộp thiếc 400g, 900g

    – Hộp giấy 400g

    Quy cách thùng:

    – Đối với loại 400g: 24 hộp/thùng

    – Đối với loại 900g: 12 hộp/thùng

    Thành phần:

    Bột sữa (sữa bột, chất béo sữa), maltodextrin, dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu bắp, dầu dừa), đạm whey cô đặc (whey và whey giàu alpha-lactalbumin), đường, chất xơ hòa tan oligofructose (FOS), các khoáng chất (tricalci phosphat, kali citrat, natri citrat, magnesi oxyd, sắt sulfat, sắt pyrophosphat, kẽm sulfat, mangan sulfat, đồng sulfat, kali iodid, natri selenit), chất nhũ hóa (lecithin), oligosaccharid (2′-Fucosyllactose (2’FL)), Bifidobacterium, BB-12TM và Lactobacillus rhamnosus GG, LGGTM, cholin, các vitamin (natri ascorbat, E, PP, calci D-pantothenat, B6, B1, B2, A, acid folic, K1, biotin, D3, B12), DHA (từ dầu cá và tảo Crypthecodinium cohnii), taurin, ARA, hương vani tổng hợp dùng cho thực phẩm, hỗn hợp nucleotid (cytidin 5-monophosphat, dinatri uridin 5-monophosphat, adenosin 5- monophosphat, dinatri inosin 5-monophosphat, dinatri guanosin 5 monophosphat), chất chống oxy hóa (hỗn hợp tocopherol tự nhiên, ascorbyl palmitat), lutein.

    Sản phẩm của CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)/ Product of VIETNAM DAIRY PRODUCTS J.S. CO.

    10 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

    ĐT/ Tel: (84.28) 54 155 555

    Fax: (84.28) 54 161 226

    Email: [email protected]

    Website: Poca-ngoaihanganh.com xuất tại Việt Nam/ Made in Vietnam

    Chăm sóc khách hàng: 1900 63 69 79

    “Mách nước” cho mẹ cách dạy bé tự đi vệ sinh

    Mẹ đang rất băn khoăn không biết khi nào nên dạy bé cách tự đi vệ sinh? Đừng lo, bài viết này sẽ cung cấp cho mẹ các thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề này.

    Thời điểm tập đi vệ sinh cho bé

    Không có tuổi chính xác để bắt đầu dạy trẻ đi vệ sinh. Thời điểm này lệ thuộc rất nhiều về thể chất, cảm xúc và ý thức của bé. Đa số các bé có thể sẵn sàng để tự đi vệ sinh từ khi 18 tháng đến 3 tuổi, mặc dù phần lớn các bé vẫn không quen với việc thực hiện một mình cho đến khi tròn 2 tuổi. điều quan trọng là bé cần phải sẵn sàng về mặt thể chất lẫn tinh thần. Ngoài ra, cũng cần bảo đảm khả năng kiểm soát hoạt động của bàng quang và đại tràng của cơ thể bé đã đi vào nề nếp.

    – Dấu hiệu sẵn sàng về thể chất

    – Bé dần hình thành thói quen tiểu tiện, đại tiện

    – Bé đã có thể tự di chuyển và tự đi vào nhà vệ sinh

    – Bé có thể tự kéo quần lên hoặc xuống mà không cần nhiều hỗ trợ

    – Khả năng tự kiểm soát của bàng quang đã tăng cao, bằng chứng ở các miếng tã lót bé đang mặc được giữ khô lâu hơn trong khoảng từ 2-3 tiếng.

    – Bé tự ý thức được thời điểm cần đi vệ sinh hoặc có thể nhịn một chút nếu cần.

    – Dấu hiệu sẵn sàng về mặt tinh thần

    – Bé biết phân biệt giữa tiểu tiện và đại tiện, có thể nói về điều đó khi được thay tã

    – Bé hiểu thế nào là ‘ướt’ và ‘khô’

    – Bé có thể đoán biết và nói khi bé “muốn đi vệ sinh”

    – Bé hiểu điều mẹ nói và làm theo những hướng dẫn đơn giản

    – Bé thấy không thoải mái và thông báo hoặc tự tháo tã mỗi khi tã bị dơ

    – Dấu hiệu sẵn sàng về mặt tình cảm xã hội

    – Bé nói “Con làm được”

    – Bé bắt đầu bắt chước hành động của mẹ hoặc người khác

    – Bé bắt đầu thể hiện sự độc lập của mình, thường là bằng câu trả lời “không” khi được yêu cầu làm gì đó

    – Bé biểu lộ mong muốn làm vui lòng người lớn và vui mừng khi được khen

    PGS TS BSCC. Trần Đình Toán Trung tâm Dinh dưỡng Vinamilk

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sữa Vinamilk Organic Gold 3 850G (Từ 12 Tháng)
  • Sữa Bột Vinamilk Organic Gold 1 350G (Cho Bé 0
  • Vượt Trở Ngại Covid, Vinamilk Xuất Khẩu Sữa Qua Trung Quốc
  • Vinamilk Khẳng Định Nguồn Gốc Nguyên Liệu Để Sản Xuất Các Sản Phẩm Sữa
  • Vinamilk Lên Tiếng Về Nguồn Nguyên Liệu Sữa
  • Để Vinamilk Đưa Sữa Bột Pha Lại Vào Sữa Học Đường Là Coi Thường Phép Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Lùm Xùm Sữa Học Đường Tại Hà Nội, Vinamilk Đề Nghị Bộ Công An Vào Cuộc
  • Vinamilk Khẳng Định Sản Phẩm Sữa Tươi Học Đường Hoàn Toàn Đáp Ứng Yêu Cầu Về Chất Lượng
  • Vinamilk Mang Niềm Vui Uống Sữa Đến Với Trẻ Em Quảng Nam Thông Qua Quỹ Sữa Vươn Cao Việt Nam Và Chương Trình Sữa Học Đường
  • Sữa Bột Nguyên Kem Vinamilk Lon 900G
  • Sữa Đậu Nành Vinamilk Hạt Óc Chó
  • Chương trình Sữa học đường được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quyết định số 1340/QĐ-TTg ngày 8/7/2016 lựa chọn sữa tươi, không chỉ vì sau sữa mẹ, sữa tươi là giải pháp tốt nhất để cải thiện dinh dưỡng và tăng sức bật chiều cao trong lứa tuổi vàng cho trẻ em (2-12 tuổi).

    Quyết định của Thủ tướng Chính phủ chọn sữa tươi cho Sữa học đường còn là một giải pháp chính sách rất khả thi, rất thực tiễn để phát triển bền vững ngành chăn nuôi bò sữa, gắn sản xuất với tiêu thụ sữa tươi nguyên liệu.

    Trong loạt bài phân tích và phản biện cách triển khai chương trình Sữa học đường tại một số địa phương trái với Quyết định 1340/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chúng tôi đã đề cập đến các trường hợp Bà Rịa – Vũng Tàu, Khánh Hòa, Hà Nam, Đà Nẵng.

    Với khuôn khổ bài viết này, chúng tôi xin phân tích vai trò của nhà cung cấp sản phẩm cho chương trình Sữa học đường ở các địa phương này, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk), trong việc làm trái Quyết định 1340/QĐ-TTg ngày 8/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

    Thêm 1 tỉnh rót ngân sách mua sữa bột pha lại của Vinamilk trái quy định cho Sữa học đường

    Ngày 30/5/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ra Quyết định số 457/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch triển khai Chương trình Sữa học đường theo tham mưu của Giám đốc Sở Y tế Kon Tum.

    Quyết định số 457/QĐ-UBND giao cho Sở Y tế chủ trì, lựa chọn nguồn sữa và đơn vị cung ứng sữa đảm bảo theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng phục vụ Chương trình Sữa học đường.

    Ngày 6/11/2017, Sở Y tế Kon Tum ban hành kế hoạch số 3126/KH-SYT thực hiện chương trình Sữa học đường giai đoạn 2021-2020; mục 3. Triển khai cho học sinh uống sữa, nêu:

    Lựa chọn nguồn sữa và đơn vị cung ứng sữa đảm bảo theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng phục vụ Chương trình Sữa học đường (trên thực tế đã chọn Công ty Cổ phần sữa Việt Nam là đơn vị đảm bảo các điều kiện để cung ứng sữa).

    Kinh phí mua sữa cho học sinh: Vinamilk 30%, ngân sách tỉnh và huyện cân đối đảm bảo 60%, cha mẹ học sinh đóng góp 10%.

    Kinh phí mua sữa cho 4 tháng cuối năm 2021 là 1.787.813.280 đồng (một tỷ, bảy trăm tám mươi bảy triệu, tám trăm mươi ba nghìn hai trăm tám mươi đồng).

    Phóng sự “Vì trẻ thơ” của Đài truyền hình tỉnh Kon Tum đăng ngày 21/5/2018 về việc triển khai Chương trình Sữa học đường, cho thấy sản phẩm mà các em sử dụng là sữa bột pha lại của Vinamilk.

    Ngày 3/8/2017, Cục An toàn thực phẩm có văn bản số 26399/2017/ATTP-XCNB xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm cho sản phẩm Sữa dinh dưỡng tiệt trùng không đường – Vinamilk ADM Gold – Học đường.

    Không có chút sữa tươi nào trong sản phẩm nói trên mà Vinamilk tự dán nhãn “học đường” và được Cục An toàn thực phẩm chứng nhận hợp quy.

    Thời điểm Vinamilk tự công bố sản phẩm “Sữa dinh dưỡng có đường – Vinamilk ADM Gold – Học đường” là ngày 21/9/2018, trước khi Hà Nội tổ chức đấu thầu Sữa học đường.

    Trước đó 4 ngày, ngày 17/9/2018 xuất hiện công văn số 5454/BYT-ATTP đề xuất với Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, xin bổ sung thêm các loại sữa dạng lỏng khác vào Chương trình Sữa học đường (trái Quyết định số 1340/QĐ-TTg ngày 8/7/2016).

    Rất may, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam và Bộ trưởng Bộ Y tế đã kiên quyết giữ vững lựa chọn sữa tươi cho chương trình, hơn nữa Bộ trưởng Y tế còn chỉ rõ quy định đối với sữa tươi nguyên liệu phải tuân thủ Thông tư 29/2017/TT-BNNPTNT.

    Thực tiễn này buộc chúng tôi phải nhắc lại câu hỏi, 120 ngàn con bò sữa mà Vinamilk tuyên bố đang ở đâu, mà doanh nghiệp này lại bán sữa bột pha lại vào Chương trình Sữa học đường tại các địa phương trên?

    Những dữ liệu trên cho thấy, dường như Vinamilk đã có sự chuẩn bị kỹ càng và bài bản trong việc đưa sữa bột pha lại vào Chương trình Sữa học đường, bất chấp quy định của Thủ tướng Chính phủ.

    Chúng tôi sẽ phân tích kỹ sản phẩm “Sữa dinh dưỡng” được gắn mác “Học đường” của Vinamilk trong các bài viết tới, đối chiếu với các quy định của Bộ Y tế để tìm ra bản chất vấn đề đằng sau tên gọi này.

    Ai đã tiếp tay cho Vinamilk đưa sữa bột pha lại vào Chương trình Sữa học đường của Bà Rịa – Vũng Tàu, Hà Nam, Khánh Hòa, Kon Tum và một số địa phương khác? Vinamilk đưa sữa bột pha lại vào Sữa học đường vì lợi nhuận, hay còn vì động cơ nào khác?

    Thiết nghĩ các cơ quan chức năng cần vào cuộc làm rõ, giữ gìn kỉ cương phép nước cũng như mục tiêu tốt đẹp của Chương trình Sữa học đường.

    Chúng tôi sẽ tiếp tục theo dõi, phản ánh và phản biện cách thức triển khai Chương trình Sữa học đường tại các địa phương, đấu tranh với các hành vi trái với Quyết định số 1340/QĐ-TTg ngày 8/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

    Mời quý bạn đọc theo dõi tiếp bài viết: “Sữa dinh dưỡng học đường của Vinamilk có bao nhiêu % sữa?“.

    http://kontumtv.vn/video-clip/chuyen-muc/vi-tre-tho-chuyen-muc/vi-tre-tho-2052018

    http://doingoai.tuyenquang.gov.vn/n157_vinamilk-tai-tro-1-ty-dong-trong-chuong-trinh-sua-hoc-duong-tai-tuyen-quang_vi

    http://webcache.googleusercontent.com/search?q=cache:l0h__8CQtA4J:congbosanpham.vfa.gov.vn/uploadiframe!openFileSignPublic.do%3FfileId%3D455091+&cd=4&hl=vi&ct=clnk&gl=vn

    [8]https://vinamilk.com.vn/cong-bo-san-pham/nhom-san-pham/thuc-pham-bo-sung/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vinamilk Tiên Phong Mang Chương Trình Sữa Học Đường Đến Với Trẻ Em Đắk Nông
  • Chương Trình Khuyễn Mãi Siêu Hấp Dẫn “uống Hero Ngay
  • Vinamilk Trúng Thầu Gói “sữa Học Đường” Hà Nội
  • Công Nghệ Sản Xuất Sữa Tươi Tiệt Trùng Vinamilk
  • Sữa Grow Plus Của Vinamilk Có Tốt Không, Giá Bao Nhiêu ?
  • Kênh Phân Phối Sản Phẩm Sữa Zinzin Của Công Ty Cổ Phần Elovi Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Quản Trị Kinh Doanh Kênh Phân Phối Sản Phẩm Sữa Zinzin Của Công Ty Cổ Phần Elovi Việt Nam
  • Luận Văn Quản Trị Marketing Kênh Phân Phối Sản Phẩm Sữa Zinzin Của Công Ty Cổ Phần Elovi Việt Nam
  • 1 Cốc Sữa Chua Trân Châu Bao Nhiêu Calo? Ăn Sữa Chua Trân Châu Có Béo Không
  • Sữa Chua Trân Châu Hạ Long Ra Mắt Món Mới Tại Chi Nhánh Phố Đi Bộ Nguyễn Huệ
  • Giải Mã Cơn Sốt Sữa Chua Trân Châu Hạ Long, Vì Sao Mô Hình Kinh Doanh Này Lại Dễ Lên Ngôi Như Vậy?
  • Chuyên đề thực tập 2012

    MỤC LỤC

    MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………………………………. 1

    1. Mục tiêu nghiên cứu :………………………………………………………………………………..2

    2. Câu hỏi nghiên cứu…………………………………………………………………………………..2

    3. Nội dung nghiên cứu…………………………………………………………………………………2

    4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu:………………………….2

    5. Kết cấu của đề tài:…………………………………………………………………………………….3

    PHẦN MỘT : CÔNG TY CỔ PHẦN ELOVI VÀ THỊ TRƯỜNG CÁC SẢN

    PHẨM SỮA TẠI VIỆT NAM…………………………………………………………………………4

    I. Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam……………………………………………………………4

    1.1. Quá trình hình thành và phát triển…………………………………………………………4

    1.2. Đặc điểm bộ máy và tổ chức quản lý của công ty…………………………………….5

    1.3. Nguồn nhân lực của công ty…………………………………………………………………7

    1.4. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty…………………………………………8

    1.4.1. Tình hình huy động vốn của công ty………………………………………………..8

    1.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2008-2010……..9

    II. Thị trường sản phẩm sữa tại Việt Nam………………………………………………….11

    2.1. Tổng quan thị trường sữa Việt Nam…………………………………………………….11

    2.1.1. Môi trường vĩ mô………………………………………………………………………..12

    2.1.2. Môi trường vi mô………………………………………………………………………..15

    2.2. Triển vọng thị trường sữa Việt Nam…………………………………………………….17

    PHẦN HAI : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY

    CỔ PHẨN ELOVI VIỆT NAM VỚI SẢN PHẨM SỮA ZINZIN…………………….20

    I. Thực trạng chiến lược kinh doanh và chiến lược Marketing của ELOVI….20

    1.Thuận lợi – Khó khăn…………………………………………………………………………….20

    2.Chiến lược Marketing của ELOVI hiện tại……………………………………………….21

    II.Tổng quan về hệ thống kênh phân phối của sản phẩm sữa ZinZin………………24

    2.1.Đặc điểm sản phẩm sữa ZinZin……………………………………………………………24

    2.2.Cấu trúc kênh của công ty……………………………………………………………………27

    2.3.Tìm kiếm thành viên kênh…………………………………………………………………..28

    2.4.Quản lý kênh phân phối hiện hành……………………………………………………….30

    III. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống kênh phân phối…………………..35

    3.1.Điểm mạnh……………………………………………………………………………………….36

    3.2.Điểm yếu………………………………………………………………………………………….39

    PHẦN 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

    CỦA HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM SỮA ZINZIN……………….42

    I.Chiến lược Marketing của công ty trong giai đoạn tới………………………………42

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    II. Đề xuất giải pháp gắn với hệ thống kênh phân phối…………………………………..45

    1. Hồn thiện thiết kế kênh phân phối………………………………………………………….45

    2. Hồn thiện tuyển chọn thành viên kênh…………………………………………………….48

    3. Hoàn thiện quản lý kênh……………………………………………………………………….49

    4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên…………………………………………………..51

    III. Các giải pháp hỗ trợ khác………………………………………………………………..52

    KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………………54

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………..55

    I. Giáo trình………………………………………………………………………………………………….. 55

    II. Website……………………………………………………………………………………………………55

    BẢNG HỎI KHẢO SÁT HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM SỮA

    ZINZIN………………………………………………………………………………………………………. 56

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

    BẢNG

    Bảng 1.1: Tình hình sử dụng lao động của Công ty…………………………………………..

    Bảng 1.2: Tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty trong 3 năm 2008-2010

    …………………………………………………………………………………………………..

    Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty……………………………………….

    Bảng 1.4: Kết quả kinh doanh theo lượng sản xuất từng sản phẩm:…………………..

    Bảng 2.1: So sánh giá sản phẩm sữa Zinzin với sản phẩm sữa khác…………………..

    Bảng 2.2: Báo cáo bán hàng tổng hợp tháng 9/2011………………………………………..

    Bảng 2.3: Mức chiết khấu đối với các nhà phân phối………………………………………

    Bảng 2.4: Đánh giá của khách hàng về khả năng cung ứng sản phẩm của công

    ty ELOVI……………………………………………………………………………………

    Bảng 2.5: Đánh giá về trưng bày sản phẩm sữa ZinZin tại điểm bán…………………

    Bảng 3.1: Địa điểm thường xuyên mua của khách hàng…………………………………..

    BIỂU

    Biểu đồ 2.1: Đánh giá về thái độ của nhân viên bán…………………………………………

    Biểu đồ 2.2: Quyết định của khách hàng khi thiếu sản phẩm tại điểm bán…………..

    SƠ ĐỒ

    Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty………………………………………………….

    Sơ đồ 2.1: Cấu trúc kênh phân phối của Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam……….

    Sơ đồ 3.1: Cấu trúc phòng bán hàng……………………………………………………………..

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    1

    MỞ ĐẦU

    Trong những năm qua, thị trường sữa Việt Nam đã có những chuyển biến tích

    cực. Nhu cầu về sữa ở Việt Nam còn rất lớn. Theo thống kê của Tổ chức Lương thực

    và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc, mức tiêu thụ các sản phẩm từ sữa của người Việt

    Nam là 14,81 lít một người trong một năm, còn thấp so với các nước trong khu vực

    như Thái Lan (23 lớt) và Trung Quốc (25 lớt). Phần lớn lượng sữa mới được tiêu thụ

    tại các thành phố lớn với 78% (sommers 2009). Các vùng còn lại hứa hẹn sẽ là một

    thị trường sữa đầy tiềm năng tại Việt Nam.

    Thu nhập tăng cùng với việc hiểu biết hơn về lợi ích của sữa khiến nhu cầu tiêu

    dùng sữa ngày càng tăng cao (20-25% một năm, trong đó sữa nước tăng 8-10% một

    năm). Trong 10 năm qua, số lượng doanh nghiệp tham gia vào ngành sản xuất, chế

    biến sữa đã tăng mạnh, hiện cả nước có hơn 60 doanh nghiệp với 300 nhãn hiệu sữa.

    Tuy nhiên, tổng sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng

    20-25% nhu cầu, còn lại phải nhập khẩu từ nước ngoài.

    Như vậy, các con số trên cho ta thấy rằng, thị trường sữa Việt Nam vẫn còn hứa

    hẹn là một thị trường đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa.

    Mỗi doanh nghiệp cần có những chiến lược marketing riêng để tận dụng được thị

    trường còn béo bở này, góp phần mang lại lợi nhuận cho công ty mình và tạo lợi thế

    cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác. Nhưng việc cạnh tranh gay gắt về chất

    lượng sản phẩm cũng như lợi ích của sản phẩm sữa, ngay cả về thương hiệu đã khiến

    các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Nhất là khi thị trường giờ đây đều đã được

    thâu tóm bởi các ông lớn như Vinamilk với 35%, Dutch Lady chiếm 24%, 22% giành

    về các sản phẩm nhập khẩu và chỉ 19% thuộc về các doanh nghiệp nội khác. Do vậy,

    với lợi thế của hệ thống kênh phân phối tốt sẽ giúp doanh nghiệp tạo dựng được lợi

    thế cạnh tranh dài hạn so với đối thủ và tiếp cận với khách hàng dễ dàng hơn.

    Trong suốt thời gian hoạt động, Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam đã không

    ngừng phát triển hệ thống phân phối trên khắp 3 miền Bắc, Trung, Nam. Với hệ thống

    phân phối rộng khắp và tổ chức hiệu quả đã giúp công ty gặt hái được những thành

    công lớn trong thị trường sữa tươi Việt Nam. Nhưng việc còn tồn đọng những hạn chế

    trong hệ thống kênh sẽ khiến công ty gặp khó khăn trong tương lai khi các đối thủ

    cạnh tranh mạnh như Vinamilk, TH truemilk đang phát triển hệ thống kênh phân phối

    kiểu mới và đang tỏ ra rất hiệu quả. Do vậy, việc tìm hiểu và phân tích kĩ lưỡng hệ

    thống kênh phân phối hiện tại sẽ giúp công ty cổ phần ELOVI Việt Nam nhìn nhận

    được những ưu điểm và hạn chế trong hệ thống kênh, bên cạnh đó giúp công ty có thể

    hoàn thiện hơn và có những hướng đi mới trong hệ thống kênh phân phối của mình.

    Do vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu là :

    “Kênh phân phối sản phẩm sữa ZinZin của công ty cổ phần ELOVI Việt

    Nam” để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp.

    1.

    Mục tiêu nghiên cứu :

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    2

    -Thu thập thông tin về hệ thống kênh phân phối hiện tại của công ty và một số

    đối thủ cạnh tranh : vinamilk, TH truemilk.

    -Xác định các mặt được và chưa được của hệ thống kênh phân phối hiện tại của

    công ty cổ phần ELOVI đối với sản phẩm sữa ZinZin, xác định nguyên nhân và tìm ra

    giải pháp khắc phục.

    2.

    Câu hỏi nghiên cứu

    -Cấu trúc kênh phân phối công ty đang sử dụng: số lượng thành viên kênh, chiều

    dài kênh, chiều rộng kênh….Các tiêu chí tuyển chọn thành viên kênh, chính sách đối

    với thành viên kênh ?

    -Dựa theo các tiêu chí, đánh giá hệ thống kênh hiện tại của công ty có hiệu quả

    thế nào?, có phù hợp với chiến lược của công ty đề ra không? có những điểm mạnh,

    điểm yếu nào so với các đối thủ?

    -Những mâu thuẫn tồn tại trong hệ thống kênh phân phối của công ty? Nguyên

    nhân dẫn đến mâu thuẫn?

    3.

    Nội dung nghiên cứu

    Phần 1: Đặc điểm và hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần ELOVI Việt

    Nam

    Phần 2:Phân tích hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần ELOVI với sản

    phẩm sữa ZinZin

    Phần 3: Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kênh

    phân phối

    4.

    Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu:

    -Đối tượng nghiên cứu : Hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần ELOVI

    Việt Nam.

    -Phạm vi nghiên cứu : do giới hạn về thời gian cũng như không gian nên cuộc

    nghiên cứu tiến hành trên phạm vi 3 vùng phân phối chính tại Miền Bắc của công ty

    cổ phần ELOVI Việt Nam.

    -Quy mô nghiên cứu :

    Các đại lý thuộc 3 vùng phân phối của công ty cổ phần ELOVI Việt Nam :

    Vùng 1: Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Sơn Tây, Tuyên Quang, Hòa Bình, Cao

    Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ

    Vùng 2: Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương

    Vùng 3: Hà Nội 1, Hà Nội 2

    -Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu:

    +Dữ liệu thứ cấp:

    Thu thập dữ liệu nội bộ tại công ty cổ phần ELOVI Việt Nam

    Thu thập dữ liệu về các đối thủ cạnh tranh như Vinamilk, THtrue milk .. trên các

    trang web như chúng tôi nguoitieudung.com,…..

    +Dữ liệu sơ cấp: sử dụng bảng hỏi tiến hành phỏng vấn khách hàng, các nhà

    phân phối, các đại lý trong hệ thống kênh phân phối của công ty

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    3

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    4

    PHẦN MỘT : CÔNG TY CỔ PHẦN ELOVI VÀ THỊ TRƯỜNG CÁC SẢN

    PHẨM SỮA TẠI VIỆT NAM

    I. Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam

    1.1.

    Quá trình hình thành và phát triển

    Thông tin chung về Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam

    Công ty cổ phẩn ELOVI Việt Nam là tiền thân của Công ty Chế Biến Thực

    Phẩm và Đồ Uống Vĩnh Phúc được Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Thái Nguyên cấp phép

    kinh doanh từ ngày 10/5/2002.

    – Tên tiếng việt

    : CÔNG TY CỔ PHẦN ELOVI VIỆT NAM

    – Tên giao dịch quốc tế

    : ELOVI VIỆT NAM JSC

    – Tên viết tắt

    : ELOVI VIỆT NAM

    – Được đăng kí kinh doanh : Sở kế hoạch và Đầu tư cấp số 1703000297

    – Mã số thuế

    : 4600285900

    – Trụ sở chính : Khu công nghiệp Nam Phổ Yên- xã Thuận Thành -huyện Phổ

    Yên – tỉnh Thái Nguyên .

    – Lĩnh vực hoạt động : Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm đồ uống, sữa và các

    sản phẩm chế biến từ sữa.

    Quá trình hình thành và phát triển

    Công ty TNHH Sữa Vĩnh Phúc được thành lập vào ngày 10 tháng 5 năm 2002

    và chính thức đi vào sản xuất vào cuối năm 2002 với tổng số vốn điều lệ là 30 tỷ

    đồng.

    Trong giai đoạn đầu hoạt động, Công ty đã đầu tư dây chuyền công nghệ sản

    xuất sữa tiên tiến hiện đại nhất của Thụy Điển lúc bấy giờ và chính thức đi vào sản

    xuất với công suất thiết kế 40 triệu lít sữa/năm.

    Trong giai đoạn hai, Công ty nâng công suất thiết kế lên gấp đôi so với giai đoạn

    đầu : 80 triệu lít/năm để gia tăng quy mô sản suất và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị

    trường.

    Đến năm 2004 Công ty đổi tên thành Công ty TNHH Chế Biến Thực Phẩm và

    Đồ Uống Vĩnh Phúc và tiến hành tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng.

    Ngày 19/10/2006, Công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng.

    Ngày 11/06/2007, Công ty chuyển đổi hình thức sở hữu, và lấy tên chính thức là

    Công ty Cổ Phần ELOVI Việt Nam với tổng số vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng.

    Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty ELOVI Việt Nam

    Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam là Công ty cổ phần trực thuộc Tập đoàn

    Prime Group với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu là :

    – Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm đồ uống, sữa và các sản phẩm chế biến

    từ sữa,.. Trong tương lai công ty sẽ mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh đối với

    nhóm hàng thực phẩm.

    – Tạo việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động.

    – Không ngừng nâng cao hiệu quả và phát triển sản xuất kinh doanh để chung

    tay vào công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, góp phần thúc đẩy sự phát

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    5

    triển của đất nước.

    1.2.

    Đặc điểm bộ máy và tổ chức quản lý của công ty

    Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

    Hội đồng quản trị

    TỔNG GIÁM ĐỐC

    Phòng

    chính)

    – Hội đồng quản trị: bộ máy quản trị được thành lập do 4 người góp vốn xây

    dựng và thành lập công ty. Là đơn vị chiếm vị trí cao nhất và có quyền lực nhất trong

    cơ cấu bộ máy của công ty. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để

    quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển cho công ty. Hội đồng quản trị có trách

    nhiệm bầu ra người đứng đầu (Giám đốc) để điều hành công ty. Người được hội đồng

    quản trị bầu ra sẽ là người trực tiếp điều hành công ty và phải chịu toàn bộ trách

    nhiệm trước pháp luật về những hoạt động của mình đã làm.

    – Giám đốc: có trách nhiệm điều hành các hoạt động thường ngày của công ty

    và chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Giám đốc là người

    toàn quyền quyết định mọi mặt hoạt động sản xuất của công ty và chịu trách nhiệm

    trước Hội Đồng Quản Trị về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    6

    Chuyên đề thực tập 2012

    7

    Bảng 1.1 Tình hình sử dụng lao động của Công ty

    (Tính đến ngày 31/12/2010)

    TT

    Số lượng

    (Người)

    Chỉ Tiêu

    I

    Phân loại theo trình độ

    120

    100

    1

    Đại Học

    30

    25

    2

    Cao Đẳng và Trung cấp

    70

    58,33

    3

    Tốt nghiệp phổ thông trung học

    20

    16,67

    II

    Phân loại theo giới tính

    120

    100

    1

    Nam

    82

    68,33

    2

    Nữ

    38

    31,67

    III

    Phân loại theo mối quan hệ sản xuất

    120

    100

    1

    Lao động gián tiếp

    26

    21,67

    2

    Lao động trực tiếp

    94

    78,33

    (Phòng : Tài Chính -Kế Toán)

    Qua bảng biểu trên cho ta thấy việc bố trí quan hệ của công ty khá hợp lý .Số lao

    động gián tiếp chiếm 21,67 % trong tổng số lao động, tỉ lệ này phủ hợp với một doanh

    nghiệp sản xuất, thể hiện bộ máy quản lý gọn nhẹ giúp tiết kiệm chi phí. Phân theo

    trình độ, lực lượng lao động của công ty có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm tỷ lệ

    lớn: 68,33 %, trình độ đại học chiếm 25 % tương đối cao chứng tỏ bộ máy quản lý

    Công ty là những người có năng lực và được đào tạo bài bản.

    Theo mối quan hệ về giới tính, số lượng nam giới trong công ty chiếm 68,33 %,

    lớn hơn tương đối so với số nữ giới 31,67 % nhưng cũng không phải là quá chênh

    lệch đối với một doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất.

    Như vậy, việc bố trí và sắp xếp nguồn lao động của công ty là hợp lý, phù hợp

    với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến. Tuy vậy, số

    lượng lao động có trình độ thấp còn chiếm tỷ lệ 16,67 %, con số này vẫn còn lớn do

    vậy công ty cần đầu tư vào đào tạo đội ngũ cơng nhân để việc phát triển công ty được

    bền vững và vững mạnh.

    1.4.

    Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty

    1.4.1. Tình hình huy động vốn của công ty

    Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Công ty được thể hiện ở Bảng 1.2

    Bảng 1.2: Tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty trong 3 năm 2008-2010

    Đơn vị tính: Đồng

    Năm 2008

    Chỉ tiêu

    I. Loại vốn

    1. Vốn cố định

    2. Vốn lưu động

    Năm 2009

    Giá trị

    Giá trị

    134.527.751.095

    88.211.294.493

    46.316.456.602

    123.543.048.145

    79.641.158.037

    43.901.890.108

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Giá trị

    117.684.169.174

    44.554.896.774

    73.129.272.400

    Chuyên đề thực tập 2012

    II. Nguồn vốn

    1. Nợ phải trả

    2. Nguồn vốn CSH

    134.527.751.095

    124.854.683.307

    9.673.067.788

    8

    123.543.048.145

    103.319.439.173

    20.223.608.972

    117.684.169.174

    69.092.942.273

    48.591.226.901

    Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán

    Qua bảng 2 cho ta thấy vốn của Công ty giảm qua các năm, điều này cho thấy

    quy mô về vốn của công ty giảm với tốc độ trung bình qua 3 năm là 93,53 %. Cụ thể

    là số vốn năm 2009 so với năm 2008 chỉ là 91,83 % tương ứng giảm là 8,17 %, số

    vốn của năm 2010 so với năm 2009 là 95,26 % tương ứng giảm là 4,74 %. Trong tổng

    số vốn của công ty, vốn cố định chiếm tỉ lệ lớn hơn so với vốn lưu động, nhưng đến

    năm 2010 vốn lưu động cao hơn vốn cố định do các khoản phải thu ngắn hạn và tài

    sản ngắn hạn khác tăng cao. Tốc độ tăng bình quân của vốn lưu động trong 3 năm là

    125,65 %, con số này cao hơn so với tốc độ tăng vốn cố định là 71,07 % là do Công

    ty không đầu tư thêm máy móc thiết bị và do sự hao mòn của các thiết bị sản xuất qua

    thời gian sử dụng.

    Công ty có sự chênh lệch khá lớn về cơ cấu nguồn vốn. Nợ phải trả chiếm tỉ

    trọng cao hơn so với nguồn vốn chủ sở hữu chứng tỏ công ty đang sử dụng nguồn vốn

    huy động từ các doanh nghiệp và tổ chức khác. Chênh lệch về cơ cấu là khá lớn trong

    năm 2008 và 2009, cho đến năm 2010 sự chênh lệch trong cơ cấu đã giảm, nguồn vốn

    chủ sở hữu chiếm tỉ lệ cao chứng tỏ công ty đã có khả năng tự chủ về vốn để đảm bảo

    quá trình sản xuất kinh doanh. Tốc độ tăng trung bình của nguồn vốn chủ sở hữu là

    224,13 %, nợ phải trả giảm với tốc độ trung bình là 74,39 %.

    Nhìn chung trong những năm vừa qua nguồn vốn của Công ty có thể đáp ứng đủ

    nhu cầu cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty. Trong những năm

    tiếp theo, Công ty dự định sẽ tăng vốn cố định bằng việc đầu tư thêm vào máy

    móc và các thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm nhằm

    đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dựng đối với sản phẩm sữa.

    1.14.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2008-2010

    Trong 3 năm từ 2008-2010, Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam đã đề ra những

    chiến lược kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và

    nhằm phục vụ giá trị được thể hiện trong bảng sau đây.

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    Chỉ Tiêu

    Năm 2009

    Năm 2010

    Giá trị

    Giá trị

    197.422.722.441

    206.363.812.505

    104,53

    217.369.551.710

    105,33

    104,93

    2. Các khoản giảm trừ

    3. Doanh thu thuần bán hàng

    và CCDV

    616.757.304

    290.815.885

    47,15

    158.032.280

    54,34

    50,62

    196.805.965.137

    206.072.996.620

    104,71

    217.211.519.430

    105,41

    105,06

    4. Giá vốn

    141.816.473.857

    147.053.705.155

    103,69

    156.852.409.579

    106,66

    105,16

    54.989.491.280

    59.019.291.465

    107,33

    60.359.109.851

    102,27

    104,77

    1.047.222.548

    1.547.222.548

    147,75

    2.115.091.312

    136,70

    142,12

    7. Chi phí tài chính

    1.263.684.882

    1.772.582.342

    140,27

    2.685.067.957

    151,48

    145,77

    8. Chi phí bán hàng

    51.533.971.108

    55.091.537.082

    106,90

    51.047.346.906

    92,66

    99,53

    9. Chi phí QLDN

    1.996.960.869

    1.827.570.975

    91,52

    2.228.473.388

    121,94

    105,64

    10. Lợi nhuận thuần trước thuế

    từ HĐKD

    1.242.096.969

    1.874.823.614

    150,94

    6.513.312.912

    347,41

    228,99

    11. Thu nhập khác

    2.241.940.505

    1.340.760.452

    59,80

    1.467.764.750

    109,47

    80,91

    12. Chi phí khác

    1.898.117.866

    1.263.684.882

    66,58

    1.262.567.634

    99,91

    81,56

    13. Lợi nhuận khác

    14. Lợi nhuận kế toán trước

    thuế

    15. Thuế TNDN

    16. Lợi nhuận sau thuế

    343.822.639

    77.075.570

    22,42

    205.197.116

    266,23

    77,26

    1.585.919.608

    1.951.899.184

    123,08

    6.718.510.028

    344,20

    205,83

    444.057.490

    1.141.862.118

    487.974.796

    1.463.924.388

    109,89

    128,21

    1.679.627.507

    5.038.882.521

    344,20

    344,20

    194,48

    210,07

    1. Doanh thu bán hàng và

    CCDV

    5. Lợi nhuận gộp về bán hàng

    và CCDV

    6. Doanh thu từ hoạt động TC

    Giá trị

    Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

    Đơn vị tính: VNĐ

    Nguồn: Phòng tài chính-kế toán

    Qua bảng trên cho ta thấy tình hình hoạt động sản xuất trong 3 năm 2008-2010

    có những đặc điểm sau:

    – Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ liên tục tăng với mức

    tăng trung bình gần105 %. Con số này cho ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của

    Công ty trong 3 năm tương đối thuận lợi. Doanh thu liên tục tăng là dấu hiệu tốt trong

    quá trình phát triển của công ty. Chiến lược mà doanh nghiệp sử dụng tỏ ra khá hiệu

    quả và từng bước giúp doanh nghiệp phát triển vững mạnh hơn trên con đường phát

    triển lâu dài.

    Chi phí bán hàng chiếm tương đối lớn trong doanh thu của Công ty. Chi phí bán

    hàng tăng nhẹ 106,90 % trong năm 2009, nhưng chi phí bán hàng năm 2010 lại giảm

    so với năm 2009. Nhờ việc sử dụng biện pháp tiết kiệm chi phí hiệu quả nên chi phí

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    10

    bán hàng năm 2010 chỉ bằng 92,66 % so với năm 2010. Sự ổn định của hệ thống bán

    hàng sẽ giúp công ty tiết kiệm được các khoản chi phí từ hoạt động bán hàng, tăng lợi

    nhuận cho công ty

    – Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm liên tục tăng

    trung bình 228,99 %. Có được điều này là do tổng doanh thu tiêu thụ tăng liên tục

    trong 3 năm.

    – Lợi nhuận khác của Công ty có tốc độ tăng trung bình 77,26 %, tuy nhiên

    khoản thu này chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng lợi nhuận của công ty.

    – Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng qua các năm với con số rất tốt là 128,21 %

    và 210%. Có được điều này là do lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch

    vụ của công ty liên tục gia tăng trong vòng 3 năm.

    – Kết quả kinh doanh theo chỉ tiêu hiện vật

    Chỉ tiêu hiện vật thể hiện sự biến động về số lượng sản phẩm sản xuất của công

    ty trong 3 năm 2008-2010. Kết quả sản xuất của công ty qua 3 năm tăng trưởng khá

    đồng đều, sản lượng sản phẩm có thay đổi tăng giảm khác nhau về chủng loại sản

    phẩm. Khối lượng sản phẩm khác nhau là do kế hoạch sản xuất của công ty để đáp

    ứng tốt cho thị trường từng loại sữa để tránh tình trạng sản xuất nhưng khó tiêu thụ,

    dẫn đến việc ứ đọng hàng hóa. Số lượng sản phẩm được sản xuất ra đều dựa trên

    những tính toán sao cho phù hợp với nhu cầu từ phía thị trường nhằm tối đa hóa được

    doanh thu và giảm chi phí do hàng hóa ứ đọng, tồn kho.

    Nhìn chung, lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty tăng liên tục điều này chứng tỏ

    công ty đang ngày càng xác lập cho mình một chỗ đứng trong ngành sữa nói chung và

    sữa nước nói riêng. Biểu hiện bằng lượng sữa ZinZin tăng mạnh trong giai đoạn này.

    Kết quả được thể hiện cụ thể trong bảng sau :

    Bảng 1.4 :Kết quả kinh doanh theo lượng sản xuất từng sản phẩm:

    Đơn vị tính : Thăng

    Năm 2008

    Mã VT

    Tên vật tư

    Sữa thêm nước cam tươi

    Alezo 110

    Sữa tiệt trùng H.dâu bịch

    Elovi 180

    Sữa thêm nước Chanh dây

    Elovi 180

    Sữa tiệt trùng có đường

    ZinZin 110

    Sữa tiệt trùng hương dâu

    ZinZin 110

    Năm 2009

    Năm 2010

    Số lượng

    Số lượng

    12.664

    4.416

    34,87

    4.016

    90,95

    56,32

    55.186

    32.199

    58,35

    16.546

    51,39

    54,76

    7.852

    18.892

    240,61

    8.948

    47,36

    106,75

    246.037

    324.718

    131,98

    394.759

    121,57

    126,67

    199.683

    252.340

    126,37

    261.949

    103,81

    114,54

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Số lượng

    Chuyên đề thực tập 2012

    Sữa chanh

    ZinZin 110

    dây

    10.365

    38.247

    369,00

    40.148

    104,97

    196,81

    Sữa ZinZin dâu tươi

    100% hộp 110ml

    Sữa ZinZin 100% có

    đường 180

    Sữa ZinZin dâu tươi

    100% hộp 180ml

    40.496

    16.246

    40,12

    106.554

    655,90

    162,22

    60.375

    7.179

    11,89

    6.557

    91,33

    32,95

    53.455

    2.883

    5,39

    31.178

    1.081,54

    76,35

    Tổng cộng

    1.225.799

    1.658.764

    135,32

    2.236.878

    134,85

    135,08

    Nguồn: Phòng kinh doanh

    Dựa theo lượng tiêu thụ sản phẩm ta có thể thấy số lượng sản phẩm sữa sản xuất

    trong 3 năm có xu hướng tăng, tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm là 135,08%.

    Trong đó tốc độ tăng mạnh nhất là năm 2009 tăng 35,32 % so với năm 2008, năm

    2010 cũng tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn một chút là 34,85 %.

    Trong các nhóm mặt hàng, sản phẩm sữa Zinzin 110ml có tốc độ tăng mạnh

    nhất qua các năm. Do ảnh hưởng của lạm phát nên trong năm 2010 tốc độ tăng trưởng

    không mạnh bằng năm 2009.

    Như vậy trong giai đoạn 2008-2010 sản lượng của công ty liên tục tăng. Điều đó

    phản ánh quy mô sản xuất, thị trường của Công ty đang được mở rộng ra từng năm.

    Đây là kết quả của sự nỗ lực trong sản xuất kinh doanh của công ty.

    II. Thị trường sản phẩm sữa tại Việt Nam

    2.1.

    Tổng quan thị trường sữa Việt Nam

    Trong những năm qua, thị trường sữa Việt Nam có những chuyển biến tích cực,

    tốc độ tăng trưởng luôn giữ ở mức cao 15,2 %/năm và tỷ suất lợi nhuận cao. Theo Bộ

    Công Thương công bố, 7 tháng đầu năm 2012 riêng sản phẩm sữa bột đạt 43,5 nghìn

    tấn, tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2011 là 22,9 %.

    Thị trường sữa Việt Nam vẫn còn là thị trường rất hấp dẫn bởi nhu cầu về sản

    phẩm sữa còn rất lớn. Theo thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên

    Hợp Quốc, sức tiêu thụ đối với sản phẩm sữa Việt Nam hiện tại là 14,81

    lớt/người/năm, con số này còn thấp so với các nước trong khu vực Châu Á nói chung

    như : Thái Lan (23 lớt/người/năm), Trung Quốc (25 lớt/người/năm). Các thành phố

    lớn là nơi tiêu thụ chủ yếu sản phẩm sữa. Nghiên cứu mới nhất cho thấy trẻ em tại

    thành phố lớn tiêu thụ 78% lượng sữa, như vậy thị trường sữa Việt Nam vẫn còn là thị

    trường đầy hứa hẹn cho các nhà sản xuất và kinh doanh sản phẩm sữa.

    Nhưng đằng sau những chuyển biến tích cực đó là những câu chuyện về giá

    tăng, sữa nhiễm melamine, có đỉa trong sữa ……đang khiến thị trường sữa trở lên sôi

    động hơn bao giờ hết.

    Bởi vậy, ta cần phải xem xét các tác động từ phía môi trường vĩ mô đến toàn

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    12

    ngành sữa để từ đó có thể tìm ra cơ hội, thách thức và hướng đi của các doanh nghiệp

    sữa hiện nay.

    2.1.1. Môi trường vĩ mô

    Môi trường kinh tế

    Theo đánh giá của các chuyên gia nước ngoài thì Việt Nam là nước có tiềm năng

    kinh tế lớn, tốc độ tăng trưởng tốt.

    Tuy nhiên trong những năm gần đây Việt Nam đang đối mặt với tình trạng lạm

    phát cao ở mức 2 con số, và còn có nguy cơ lạm phát ở mức cao hơn nữa. Điều này đã

    làm ảnh hưởng lớn đến các ngành sản xuất trong đó có ngành sữa, khiến giá các sản

    phẩm sữa bị đẩy lên cao do chi phí nguyên liệu tăng.

    Tính đến đầu năm 2012, giá bán sữa trên thị trường tăng 25% so với năm 2011.

    Giá sữa tăng do tỷ giá ngoại tệ tăng 13% dẫn đến giá thu mua nguyên liệu nhập khẩu

    tăng, giá các nguyên liệu đầu vào khác tăng 40-60 %, giá bao bì tăng 10-30%, giá

    nhân công tăng…. Dẫn đến việc sữa trở thành mặt hàng có biến động giá nhiều nhất

    chỉ sau gas. Sự ảnh hưởng của lạm phát kinh tế khiến các doanh nghiệp lớn cũng phải

    tăng giá sản phẩm, cụ thể : Vinamilk tăng 5-7 %, sữa tươi Mộc Châu tăng 1000 đồng/

    vỉ từ mức 23000 đồng lên 24000 đồng. Các doanh nghiệp nhập khẩu cũng tăng giá

    bán sữa nhưng mức tăng lớn hơn: Abbott, Enfa… tăng giá từ 9-19%.

    Các cơ quan nhà nước đã vào cuộc nhằm bình ổn giá thị trường sữa nhưng vẫn

    chưa triệt để. Bộ Tài Chính đã đưa ra quy định về việc siết chặt giá có hiệu lực từ

    ngày 1/10, nhưng một số hãng tranh thủ tăng giá thêm khoảng 10%, chỉ còn số ít dè

    dặt cam kết giữ giá ổn định. Việc tăng giá đồng loạt sản phẩm sữa không chỉ khiến

    lượng tiêu thụ sữa giảm mà còn đặt tiêu dùng vào tình trạng lo lắng, bởi việc việc giá

    sữa ngày một tăng sẽ ảnh hưởng đến các khoản chi tiêu khác.

    Môi trường dân số

    Tính đến năm 2009, Việt Nam có tổng dân số là 85.789.573 người, tỉ lệ tăng dân

    số 1,2 %.

    Kết cấu dân số:

    + Theo giới tính: số nữ giới 43.307.024 người, Tỷ lệ giới tính Nam/nữ là 0,98.

    + Theo khu vực: khu vực thành thị :25.374.262 người (chiếm 29,6 % dân số cả nước)

    + Theo độ tuổi:

    0-14 tuổi : 29,4 %

    15-64 tuổi : 65 %

    Trên 65 tuổi : 5,6 %

    Tỷ lệ sinh 19,58 sinh/ 1.000 dân.

    Theo dự báo của tổng cục thống kê, dân số Việt Nam sẽ còn tăng mạnh và đạt

    95,3 triệu người vào năm 2021, 102,7 triệu người vào năm 2029 và đạt 108,7 triệu

    người vào năm 2049. Như vậy quy mô thị trường ngành sữa sẽ ngày càng được mở

    rộng và nhu cầu về sản phẩm sữa sẽ tăng cao trong tương lai.

    Xét về cơ cấu dân số, Việt Nam là một nước có cơ cấu dân số trẻ và tỉ lệ trẻ sơ

    sinh cao dẫn đến nhu cầu về sản phẩm sữa rất lớn. Số lượng trẻ em độ tuổi dưới 15

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    13

    chiếm 29,4 % tương ứng khoảng 20 triệu người. Con số này phản ánh thị trường sữa

    giành cho trẻ em còn rất béo bở bởi quy mô lớn. Hơn nữa, tại thị trường này các

    doanh nghiệp nội đang chiếm ưu thế hơn so với các doanh nghiệp sữa ngoại, bởi vậy

    các doanh nghiệp cần có những chính sách để nhằm giữ được lợi thế hiện tại và ngày

    càng lấn át sản phẩm sữa ngoại trên đoạn thị trường này.

    Việc phân bố dân cư là không đồng đều. Hiện tại, dân số tại khu vực nông thôn

    chiếm tỉ lệ trên 70%, nhu cầu sữa tại thị trường này còn lớn do vậy các doanh nghiệp

    nếu phát triển vào thị trường này sẽ gặt hái được thành công lớn.

    Môi trường văn hóa xã hội

    Việt Nam không phải là một nước có truyền thống sản xuất sữa, vì vậy đại bộ

    phận dân cư vẫn chưa có thói quen sử dụng sữa. Nhận thức về lợi ích của sản phẩm

    sữa còn hạn chế nên việc tiêu dùng sản phẩm sữa tại nông thôn còn hạn chế. Theo

    nghiên cứu mới đây cho thấy, 78 % lượng sữa tiêu thụ là do trẻ em tại các thành phố,

    con số này cao hơn nhiều so với 22% lượng sữa được tiêu thụ tại vùng nông thôn.

    Việc tiêu thụ sản phẩm sữa tại các vùng nông thôn còn hạn chế cũng một phần là do

    giá cả sữa còn cao so với thu nhập của người dân. Do vậy, để sản phẩm sữa có thể đến

    với vùng nông thôn thì nhà nước cần có các xây dựng các chính sách sữa học đường

    nhằm cung cấp sữa miễn phí hay giá rẻ cho trẻ em mẫu giáo hay tiểu học tại các vùng

    nông thôn để giúp trẻ em tại vùng nông thôn phát triển thể chất và tạo thói quen sử

    dụng sữa đối với các em.

    Hơn nữa, người dân Việt Nam có xu hướng ” Sính ngoại” trong tiêu dùng. Xu

    hướng này đã khiến rất nhiều doanh nghiệp Việt gặp khó khăn khi tiếp cận thị trường

    nội địa bởi phần lớn người tiêu dùng quan niệm hàng nội giá rẻ nên kém chất lượng

    so với hàng ngoại. Thị trường sữa cũng không phải ngoại lệ, ở thị trường sữa nội các

    doanh nghiệp nội vẫn đang thất thế trước các đối thủ nước ngoài. Do vậy, các doanh

    nghiệp sản xuất sữa nội cần nỗ lực hơn nữa trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm

    để có thể xóa bỏ được suy nghĩ của người tiêu dùng đối với sản phẩm sữa nội và

    giành lại lợi thế trên sân nhà.

    Môi trường chính trị và luật pháp

    Sự chi phối môi trường chính trị đến hoạt động kinh doanh của các doanh

    nghiệp theo 2 hướng là khuyến khích và kìm hãm. Trước việc mở cửa nền kinh tế tạo

    nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp có thể tiếp cận thị trường thế giới nhưng cũng

    khiến các doanh nghiệp trong nước gặp nhiều khó khăn. Một doanh nghiệp muốn

    đứng vững trên thị trường sẽ phải gặp rất nhiều khó khăn khi cạnh tranh với các

    doanh nghiệp nước ngoài với nhiều lợi thế về công nghệ, chất lượng. Riêng về ngành

    sữa, nhà nước có rất nhiều chính sách hỗ trợ để thúc đẩy mạnh mẽ tiêu dựng sản phẩm

    sữa nội. Đặc biệt là cuộc vận động người Việt dựng hàng Việt. Cuộc vận động này đã

    giúp sản lượng tiêu thụ hàng nội địa nói chung cũng như sản phẩm sữa nội nói riêng

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    14

    tăng mạnh. Điều này giúp doanh nghiệp sữa nội có thể tiếp cận và quảng bá hình ảnh

    đến người tiêu dùng dễ dàng hơn.

    Bên cạnh đó, các chính sách về thuế, nhập khẩu nguyên liệu,… đối với ngành

    sữa được nhà nước rất ưu ái. Các chính sách này luôn tạo điều kiện thuận lợi cho các

    doanh nghiệp nội. Do vậy, để có một vị trí vững mạnh trên thị trường các doanh

    nghiệp cần phải nắm rõ các chính sách cũng như sự hỗ trợ của nhà nước đến ngành

    sữa để có thể giành lợi thế đối với các doanh nghiệp ngoại.

    Môi trường tự nhiên

    Việt Nam là nước có khí hậu ôn hòa, có những vùng đất rộng rất thích hợp cho

    việc phát triển chăn nuôi bò sữa. Có thể kể đến như Mộc Châu, Ba Vì,….. những

    vùng này có điều kiện tự nhiên ưu ái cho việc chăn nuôi bò sữa, tạo ra nguồn nguyên

    liệu chất lượng cao cho các doanh nghiệp sản xuất sữa. Tại các vùng này nhà nước có

    các chính sách hỗ trợ rất lớn đối với người dân nuôi bò sữa : đào tạo chuyên sâu các

    cán bộ hỗ trợ người dân, tổ chức tập huấn người chăn nuôi, hỗ trợ về giống bò sữa, hỗ

    trợ vay vốn…Các chính sách này nhằm mục tiêu nâng cao năng suất chăn nuôi bò sữa

    để có thể cung cấp đủ cho hoạt động sản xuất sữa của các doanh nghiệp, giúp các

    doanh nghiệp bớt hạn chế về nguồn nguyên liệu nhập khẩu.

    Môi trường công nghệ

    Việc mở cửa hội nhập kinh tế tạo cơ hội cho ngành sữa Việt Nam như : tái cấu

    trúc lại sản xuất, việc chuyển giao công nghệ sẽ giúp tăng năng suất và chất lượng sản

    phẩm,……Nền công nghiệp thế giới hiện nay ngày càng phát triển vượt bậc đặc biệt

    là các công nghệ chế biến từ khâu sản xuất, chế biến đến đóng gói và bảo quản đều

    hoàn toàn tự động và đạt tiêu chuẩn cao về chất lượng. Có thể nói đến các công nghệ

    sản xuất sữa đến từ Đức, Thụy Điển, Nhật….được các doanh nghiệp lớn áp dụng

    đang tỏ ra khá hiệu quả về chất lượng cũng như năng suất.

    Quan điểm xuyên suốt trong quy hoạch phát triển ngành sữa là dựa trên cơ sở áp

    dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, không ngừng đổi mới và cải tiến công nghệ để nâng

    cao chất lượng và đa dạng sản phẩm, nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới với chất

    lượng cao để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó, việc phát triển

    ngành sữa cũng gắn liền với việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tăng giá trị dinh

    dưỡng cho sản phẩm, tiết kiệm năng lượng, và giữ gìn môi trường. Các công nghệ

    đang dần được áp dụng như:

    +Công nghệ và thiết bị thu mua sữa tươi của nông dân, đảm bảo thu mua hết

    lượng sữa bò, thúc đẩy ngành chăn nuôi sữa bò.

    +Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươi tiệt trùng.

    +Đầu tư và đổi mới công nghệ sản xuất bao bì sữa : hộp sữa, vỏ lon….

    +Đầu tư đổi mới dây chuyển sản xuất đồng bộ, đầu tư thiết bị mới hiện đại trong

    sản xuất

    +Đầu tư công nghệ thông tin và điều khiển tự động chương trình trong dây

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    15

    chuyền công nghệ, nhằm kiểm soát chặt ché các thông số công nghệ để tạo ra các sản

    phẩm đạt chỉ tiêu chất lượng cao.

    +Thay đổi công nghệ quản lý chất lượng sản phẩm theo đối tượng sản phẩm

    sang quản lý chất lượng theo hệ thống mang tính khoa học như: ISO9000, ISO2000,

    HACCP…

    Như vậy, với hướng đi đúng đắn của ngành sữa thì trong tương lai người tiêu

    dùng sẽ ngày càng có những sản phẩm chất lượng cao hơn và kèm theo đó sẽ là một

    mức giá tốt hơn.

    2.1.2. Môi trường vi mô

    Đối thủ cạnh tranh

    Hiện tại, trên thị trường sữa có sự tham gia của hơn 60 doanh nghiệp chế biến và

    sản xuất sữa, trong đó thị phần đang chiếm giữ chủ yếu bởi các ông lớn như

    Vinamilk, Duth Lady,…

    Vinamilk và Dutch Lady đang là hai nhà sản xuất sữa lớn nhất cả nước chiếm

    gần 60 % thị phần, 19% thị phần thuộc về các công ty có quy mô nhỏ hơn Nutifood,

    Hanoi Milk,… còn lại được nắm giữ bởi các doanh nghiệp ngoại như Abbott, Nestle,

    Trong đó, có thể kể đến các đối thủ cạnh tranh lớn của ELOVI là Vinamilk ,

    Dutch Lady và Thtrue milk.

    – Vinamilk : bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 1976, trong suốt quá trình hoạt

    động sản xuất kinh doanh của mình Vinamilk đã xây dựng hệ thống phân phối

    rộng nhất tại Việt Nam, đứng lên dẫn đầu trên thị trường sữa Việt Nam từ ngày

    31/12/2007. Sản phẩm của Vinamilk đa dạng về chủng loại, trong đó sản phẩm chủ

    lực của Vinamilk là sữa nước và sữa bột. Hiện tại, công ty tập trung các hoạt động

    kinh doanh vào thị trường sữa để nâng cao thị phần trong ngành. Với năng suất sản

    xuất là 570.406 tấn kết hợp với hệ thống phân phối rộng lớn trên cả nước đã khiến sản

    phẩm sữa Vinamilk chiếm lĩnh trên thị trường Việt Nam.

    – Dutch Lady : Bắt đầu tham gia trên thị trường sữa từ năm 1995 với mức đầu tư

    khoảng 1 triệu đô la Mỹ. Đến năm 2000, công ty đã mở rộng hệ thống bán hàng trên

    toàn quốc, số lượng thành viên kênh lớn đã tạo điều kiện thuận lợi cho Dutch Lady.

    Với những sản phẩm sữa phong phú, Dutch Lady Việt Nam đã đáp ứng được những

    nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày rất khác nhau của người tiêu dùng. Với đội ngũ cán bộ

    có chuyên môn cao đang giúp công ty từng bước phát triển vững chắc trên thị trường

    sữa tại Việt Nam.

    – Thtrue Milk : Bắt đầu khởi công xây dựng nhà máy sữa TH vào ngày

    14/5/2010 và đến cuối năm 2010 công ty đã cho ra mẻ sữa đầu tiên đạt tiêu chuẩn sữa

    tươi sạch mang nhãn hiệu TH true Milk. Với chiến lược đi đầu về chất lượng sản

    phẩm sữa sạch kết hợp theo đó là hệ thống kênh phân phối THtrue Mart đang khiến

    công ty từng bước phát triển mạnh mẽ trên thị trường sữa.

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    16

    Chuyên đề thực tập 2012

    17

    xuất sữa nước của Tetrapak của Thụy Điển. Đây là công nghệ sản xuất tiên tiến nhất

    bây giờ bởi đây là công nghệ khép kín, tự động và gần như không có sự can thiệp nào

    của con người. Việc ứng dụng công nghệ này giúp sản phẩm sữa của các doanh

    nghiệp này tuyệt đối an toàn và có khả năng đánh bật dần các sản phẩm sữa ngoại trên

    thị trường. Không những vậy, việc ứng dụng công nghệ cao giúp công ty tạo ra năng

    suất cao hơn do vậy các doanh nghiệp nội sẽ có khả năng xuất khẩu sữa ra nước

    ngoài.

    Thực trạng sữa tươi trên thị trường hiện nay đang chỉ ra thách thức lớn về sữa bò

    nguyên liệu thu mua và nhu cầu của thị trường. Điều này cũng đặt ra đối với các

    doanh nghiệp ngành sữa là phải đầu tư vào phát triển nguồn sữa tươi nguyên liệu để

    đáp ứng đủ cho hoạt động sản xuất và hạn chế nhập khẩu nguyên liệu.

    Để chủ động trong nguồn nguyên liệu sữa tươi, một số doanh nghiệp đã đầu tư

    và phát triển đàn bị. Vinamilk và THtrue milk là người đi đầu mở ra xu hướng này.

    Tính đến năm 2010, Vinamilk đang quản lý 5 trang trại chăn nuôi bò sữa quy

    mô lớn tại các tỉnh Tuyên Quang, Bình Định, Nghệ An, Lâm Đồng và Thanh Hóa.

    Tổng số đàn bị tại 5 trang trại lên đến 4064 con, tổng sản lượng sữa tươi cung cấp

    hàng năm đạt 2000 tấn. Tại các trang trại này được đầu tư tốt về con giống, thức ăn

    đầu vào chất lượng, chuồng trại và công nghệ tiên tiến của Châu Âu nên đảm bảo

    được nguồn nguyên liệu sữa tươi có chất lượng tốt nhất. Sử dụng nguồn sữa này để

    cung cấp cho sản xuất sữa tươi nguyên chất cho các nhà máy của Vinamilk. Do vậy,

    sản phẩm sữa Vinamilk luôn đi liền với khẩu hiệu sữa tươi nguyên chất 100%, khẳng

    định sản phẩm sữa sạch nguyên chất 100%.

    Cũng trong năm 2010, sáng ngày 14/5, Công ty Cổ phần Thực phẩm sữa TH

    cũng đã chính thức khởi công xây dựng Nhà máy sữa sạch đầu tiên thuộc dự án

    “Chăn nuôi bò sữa và chế biến tập trung quy mô công nghiệp”. Nhà máy tiến hành

    xây dựng 8 trang trại bò sữa giống với số lượng khoảng 20.000 con, và đến năm 2012

    tổng số đàn bị sẽ đạt 30.000 con. Sử dụng công nghệ tiên tiến nhất của Thụy Điển nên

    nhà máy cho công suất cao 500 tấn/ngày, và dự kiến đến năm 2021 sẽ nâng công suất

    lên 1,3 triệu tấn/ngày. Công nghệ sản xuất sữa mới đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn về

    vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng cao, giúp đáp ứng được 30% nhu cầu tiêu

    thụ sữa của thị trường trong nước.

    Như vậy, thị trường sữa trong những năm tới sẽ bùng nổ cuộc chiến về công

    nghệ và chất lượng giữa các doanh nghiệp sản xuất sữa. Người tiêu dùng sẽ là đối

    tượng được hưởng lợi từ cuộc chiến này, bởi người tiêu dùng sẽ có nhiều sản phẩm

    sữa sạch, có chất lượng cao hơn và bên cạnh đó là một mức giá tốt hơn.

    Bên cạnh việc tạo ra những sản phẩm tốt hơn, các doanh nghiệp cần phải phát

    triển một hệ thống tiêu thụ tốt cho sản phẩm. Bởi một sản phẩm tốt rất cần một hệ

    thống kênh phân phối tốt để có thể đưa đến tay người tiêu dùng đúng lúc, đúng nơi họ

    cần. Với một hệ thống kênh phân phối tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp cũng như các cơ

    quan nhà nước có thể quản lý một cách dễ dàng và siết chặt hơn việc quản lý các sản

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Ích Của Việc Uống Sữa
  • Dielac Grow Plus Có Tổ Yến Mới
  • Sữa Bột Bổ Sung Tổ Yến Vinamilk Mới
  • Mẹ Đảm Mách Công Thức Làm Sữa Hạt Vừa Dễ Vừa Ngon Dành Cho Con
  • 5 Công Thức Làm Sữa Yến Mạch Tuyệt Ngon
  • Cập Nhật Bảng Giá Sữa Vinamilk Mới Nhất Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Sữa Vinamilk Chính Hãng, Bảng Giá 12/2020
  • Điều Cần Biết Về Sữa Aptamil Từ Anh, Đức… Có Nên Dùng Sữa Của Apamil?
  • Cập Nhật Bảng Giá Sữa Aptamil Số 1, 2, 3, 4 2021
  • Ưu Và Nhược Điểm Của Sữa Aptamil Đức
  • Sữa Aptamil Úc Số 2

    Sữa Vinamilk của nước nào? Bao gồm các dòng sản phẩm gì?

    Sữa Vinamilk được xem là niềm tự hào của ngành sữa Việt Nam khi chiếm đến 54,5% thị phần sữa nước, 40,6% thị phần sữa bột, 84,5% thị phần sữa chua ăn và 79,7% thị phần sữa đặc trên toàn quốc.

    Hiện nay ngoài việc phân phối sản phẩm sữa mạnh số một tại Việt Nam, thương hiệu sữa Vinamilk còn xuất khẩu sản phẩm sang 43 quốc gia trên thế giới như Mỹ, Pháp, Canada, Đức, Ba Lan, Nhật Bản, khu vực Trung Đông, Châu Á, Đông Nam Á,…

    Sữa Vinamilk gồm những sản phẩm nào?

    Được thành lập từ năm 1976, với 44 năm mở rộng và phát triển, thương hiệu Vinamilk ngày càng đáp ứng được nhu cầu sử dụng của khách hàng với sản phẩm đa dạng, phù hợp với mọi độ tuổi trong gia đình bạn. Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk và dòng sữa bột Vinamilk ngày càng được phân phối rộng rãi tại các siêu thị, cửa hàng mẹ và bé, các trang thương mại điện tử,…để mang dòng sữa chất lượng nhất tới khách hàng

    Sữa tươi và sữa bột Vinamilk được làm từ 100% sữa bò tươi nguyên chất từ những nông trại lớn trải dài khắp Việt Nam, giàu dưỡng chất tự nhiên, tươi ngon và bổ dưỡng. Tổng hợp Vitamin D3, A và C giúp hỗ trợ miễn dịch cho cả gia đình, thêm năng lượng để sẵn sàng bắt đầu ngày mới.

    Sữa tươi thanh trùng của Vinamilk: 100% từ sữa bò tươi nguyên chất được trải qua quy trình thanh trùng hiện đại để loại bỏ hết các vi khuẩn và mầm bệnh có hại trong sữa thô nhưng vẫn giữ nguyên hương vị thơm ngon của sữa tươi cũng như hấu hết các chất dinh dưỡng sẵn có. Hiện dòng sữa tươi thanh trùng của Vinamilk được đóng gói trong hộp giấy và có cả loại không đường cho người ăn kiêng.

    Bên cạnh sữa tươi và sữa bột, Vinamilk còn có thêm sữa đặc, sữa chua ăn, sữa chua uống,…chiếm thị phần lớn các sản phẩm thuộc về sữa được bán trên thị trường Việt Nam hiện nay.

    Sữa Vinamilk có tốt không?

    * Thành phần chính có trong sữa Vinamilk

    Vinamilk cung cấp hơn 250 chủng loại sản phẩm với các ngành hàng chính:

    • Sữa nước: Sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bổ sung vi chất, sữa tiệt trùng, sữa organic, thức uống cacao lúa mạch với các nhãn hiệu ADM GOLD, Flex, Super SuSu.
    • Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua uống với các nhãn hiệu SuSu, Probi, ProBeauty.
    • Sữa bột: sữa bột trẻ em Dielac, Alpha, Pedia, Grow Plus, Optimum Gold, bột dinh dưỡng Ridielac, sữa bột người lớn như Diecerna đặc trị tiểu đường, SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold.
    • Sữa đặc: Ngôi Sao Phương Nam (Southern Star) và Ông Thọ.
    • Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc Kem, Nhóc Kem Ozé, phô mai Bò Đeo Nơ.
    • Sữa đậu nành – nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậu nành GoldSoy.

    Chắc chắn đây là câu hỏi được không ít người tiêu dùng đặt ra. Nguồn sữa nguyên liệu để tạo nên các sản phẩm sữa tươi bán ra thị trường hiện nay của Vinamilk được cung cấp từ 5 trang trại bò sữa tại Tuyên Quang, Bình Định, Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn Global G.A.P quốc tế. Ngoài ra, công ty TNHH một thành viên Bò sữa Việt Nam do Vinamilk sở hữu còn có kế hoạch xây dựng thêm 4 trang trại bò sữa đạt tiêu chuẩn Global G.A.P để phục vụ nhu cầu nguyên liệu sữa cho thị trường.

    Sữa bột Vinamilk

    Với tổng số bò sữa hiện tại lên tới 1.400 con được chăn nuôi và lấy sữa theo tiêu chuẩn khép kín, Vinamilk tự hào là công ty sở hữu nguồn nguyên liệu sữa tươi chất lượng cao để mang đến cho người tiêu dùng Việt Nam những sản phẩm sữa thơm ngon, an toàn nhất.

    Vinamilk một lần nữa làm tốt vai trò của mình trong việc trở thành niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người.

      Giúp tăng khả năng hấp thu

    + HMO (2′- FL): Là pbiotic có cấu trúc tương tự như dưỡng chất được tìm thấy trong sữa mẹ, giúp hình thành hệ vi khuẩn có lợi, cùng với chất xơ hòa tan FOS giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa khỏe mạnh.

    + Đạm Whey giàu Alpha-lactalbumin và 4 tỷ men vi sinh BB-12TM: Dễ tiêu hóa và giúp tăng vi khuẩn có lợi và khả năng hấp thu các dưỡng chất.

    Sữa bột Vinamilk cho bé

    + 20% lượng DHA bổ sung là từ tảo, hỗ trợ phát triển não bộ và giúp đáp ứng hàm lượng theo khuyến nghị hằng ngày của các chuyên gia y tế Thế Giới FAO/WHO.

      Tăng sức đề kháng và phát triển chiều cao

    + Các vitamin, khoáng chất thiết yếu như A, D3, C, Kẽm, Selen và hỗn hợp Nucleotid giúp tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ hệ miễn dịch của trẻ.

    + Giàu Vitamin D và Canxi với tỉ lệ Canxi & Phốt pho (Ca:P) thích hợp giúp trẻ phát triển tốt hệ xương và chiều cao.

    Độ tuổi sử dụng các sản phẩm sữa Vinamilk

    Hiện nay các sản phẩm sữa Vinamilk khá đa dạng về hương vị, công dụng, giá cả và đặc biệt là độ tuổi sử dụng. Các sản phẩm sữa bột thuộc thương hiệu Vinamilk như Optimum Gold, Dielac Alpha Gold IQ, Dielac Grow,….dành cho các bé từ sơ sinh đến 3 tuổi.

    Ngoài ra Vinamilk còn có các sản phẩm sữa dành cho bà bầu, người mắc các bệnh về xương khớp, tim mạch, tiêu hóa, người cao tuổi,….

    Với sự phân bổ rộng rãi của mình, Vinamilk ngày càng trở thành thương hiệu gần gũi hơn với khách hàng trong và ngoài nước, mang đến nhiều sản phẩm hữu ích hơn đối với sức khỏe người Việt.

    Mua sữa Vinamilk tại hệ thống siêu thị mẹ và bé Kids Plaza

    Giá bán sữa Vinamilk được cho là khá cạnh tranh so với các thương hiệu khác. Đặc biệt so với sữa nhập khẩu thì các sản phẩm sữa trong nước như Vinamilk có giá thành thấp hơn hẳn. Kids Plaza tự hào là siêu thị mẹ và bé dẫn đầu trong cả nước hiện nay, chắc chắn sẽ là địa chỉ mua sữa đáng tin cậy cho mẹ và bé, ba mẹ hoàn toàn yên tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sữa Pediasure Nước Có Tốt Không, Bán Ở Đâu, Giá Bao Nhiêu
  • Sữa Pediasure Úc Có Tốt Không, Giá Bao Nhiêu, Mua Ở Đâu
  • Sữa Pediasure Chính Hãng 100% Giá Siêu Rẻ Giúp Trẻ Tăng Cân
  • Những Lợi Ích Vàng Mẹ Nên Chọn Sữa Pediasure Cho Bé 1 Tuổi
  • Sữa Pediasure Có Tốt Không, Có Mấy Loại, Giá Bao Nhiêu?
  • Tin tức online tv