Thông Tin Giá Vàng Hôm Nay Đà Nẵng Mới Nhất

Xem 43,560

Cập nhật thông tin chi tiết về tin tức, bảng giá, nhận định xu hướng thị trường Giá Vàng Hôm Nay Đà Nẵng mới nhất ngày 07/03/2021 trên website Poca-ngoaihanganh.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giá Vàng Hôm Nay Đà Nẵng để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 43,560 lượt xem.

Diễn biến giá vàng trong tuần: Vàng SJC tuột mất 700 nghìn đồng/lượng

Diễn biến giá vàng trong nước tuần qua

Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh trong tuần qua dù ghi nhận đan xen những phiên tăng giá.

Ngay phiên giao dịch đầu tuần, giá vàng SJC phục hồi, tăng khoảng 200.000 - 350.000 đồng/lượng tại tất cả cửa hàng được khảo sát. Tại hệ thống cửa hàng PNJ, vàng SJC được điều chỉnh tăng nhiều nhất, 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 250.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tuy nhiên, vàng trong nước điều đỉnh giảm tới 400.000 đồng/lượng ngay trong phiên kế tiếp, với Phú Quý điều chỉnh nhiều nhất, 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 350.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá vàng SJC tiếp tục biến động tăng giảm liên tục cho tới cuối tuần, nhưng các mức giảm đều lớn hơn mức tăng. Chốt phiên giao dịch cuối tuần, vàng trong nước tăng nhẹ tại một vài nơi, nhưng so với đầu tuần, giá vàng đã giảm tới 600.000 - 740.000 đồng/lượng.

Hiện tại, giá trần mua vào của vàng SJC đạt mốc 55,10 triệu đồng/lượng và giá trần bán ra là 55,62 triệu đồng/lượng.

Giá các loại vàng nữ trang khác cũng biến động theo xu hướng thị trường. Cụ thể, sau những phiên giảm mạnh, giá vàng 24K tăng nhẹ 50.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán vào phiên cuối tuần, vàng tây 18K tăng 40.000 đồng/lượng và vàng 14K tăng 30.000 đồng/lượng ở cả hai hướng mua bán.

Tuy nhiên, giá vàng trong nước vẫn rất đắt so với giá vàng thế giới. Giá vàng giao ngay trên thị trường quốc tế hiện đứng ở mức 1.700 USD/ounce, tương đương với 47,3 triệu đồng/lượng khi quy đổi theo tỷ giá VND/USD. Vàng trong nước đang cao hơn thế giới tới 8,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới mất ngưỡng 1.700 USD/ounce

Vàng thế giới đã có phiên biến động mạnh ngay từ đầu tuần khi phục hồi tới 1% vào phiên giao dịch sáng nhưng giảm trở lại vào cuối phiên vì đồng USD mạnh và nhu cầu đối với tài sản rủi ro tăng.

Giá tăng trở lại trong phiên giao dịch ngày hôm sau, phục hồi từ đáy hơn 8 tháng vì đồng USD và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ giảm. Mặc dù vậy, đầu phiên giao dịch, có thời điểm giá vàng giảm sâu xuống 1.706,7 USD/ounce, mức thấp nhất kể từ ngày 15/6/2020.

Xu hướng giảm sau đó quay trở lại và duy trì cho tới hết tuần. Nguyên nhân giảm là do lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng kéo theo sự phục hồi của đồng bạc xanh. Đợt giảm đã khiến giá vàng mất mốc 1.700 USD/ounce lần đầu tiên kể từ tháng 6/2020.

Giá vàng đã giảm gần 2% trong tuần qua và ghi nhận tuần giảm thứ 3 liên tiếp.

Báo cáo việc làm mạnh mẽ cũng đã kéo lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm của Mỹ tăng lên cao nhất kể từ tháng 2/2020. Và đồng USD cũng tăng.

Dự báo giá vàng

Trên Kitco, một chuyên gia phân tích thị trường cho rằng, giới đầu tư có thể thấy ánh sáng cuối đường hâm trong cuộc chiến chống lại đại dịch. Các kim loại quý không được hỗ trợ với thông tin nói trên.

Theo khảo sát của Kitco về giá vàng tuần tới, 57% chuyên gia Wall Street tham gia khảo sát đã dự báo giá vàng giảm, trong khi 29% dự báo tăng và chỉ 14% dự báo đi ngang. Trên Main Street, 44% người tham gia khảo sát tin rằng giá vàng còn giảm trong khi 40% dự báo tăng và 16% trung lập.

Các chuyên gia tại UBS cho rằng lợi suất trái phiếu cao hơn là yếu tố chính gây áp lực giảm giá vàng. Các chuyên gia phân tích tại đây cũng cho rằng đà giảm lần này của vàng sẽ không dừng lại trong ngắn hạn trước những thay đổi lớn trên thị trường tài chính.

Vì vậy, các nhà phân tích của UBS đã hạ dự báo giá vàng năm nay giảm 150 USD so với dự báo trước, tương đương mức giá 1.700 USD/ounce vào cuối tháng 9 và mức 1.650 USD/ounce vào cuối năm nay.

Chi tiết giá vàng trong nước hôm nay

Giá vàng SJC

Tại thị trường trong nước hôm nay, ghi nhận thời điểm lúc 12:18 ngày 07/03/2021, tỷ giá vàng trong nước được Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC (https://sjc.com.vn) niêm yết như sau:

  • Giá vàng SJC 1 lượng, 10 lượng mua vào 55,100,000 đ/lượng và bán ra 55,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC 5 chỉ mua vào 55,100,000 đ/lượng và bán ra 55,620,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC 2 chỉ, 1 chỉ, 5 phân mua vào 55,100,000 đ/lượng và bán ra 55,630,000 đ/lượng
  • Giá vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ mua vào 52,400,000 đ/lượng và bán ra 53,000,000 đ/lượng
  • Giá vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ mua vào 52,400,000 đ/lượng và bán ra 53,100,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ Trang 99.99% (24K) mua vào 52,100,000 đ/lượng và bán ra 52,800,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ Trang 99% (24K) mua vào 51,277,000 đ/lượng và bán ra 52,277,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ Trang 68% (16K) mua vào 34,058,000 đ/lượng và bán ra 36,058,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ Trang 41.7% (10K) mua vào 20,170,000 đ/lượng và bán ra 22,170,000 đ/lượng

Tại khu vực các tỉnh, thị trường giao dịch vàng miếng SJC như sau:

  • Giá vàng SJC khu vực Hồ Chí Minh mua vào 55,100,000 đ/lượng và bán ra 55,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Hà Nội mua vào 55,100,000 đ/lượng và bán ra 55,620,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Đà Nẵng mua vào 55,100,000 đ/lượng và bán ra 55,620,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Nha Trang mua vào 55,100,000 đ/lượng và bán ra 55,620,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Cà Mau mua vào 55,100,000 đ/lượng và bán ra 55,620,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Huế mua vào 55,070,000 đ/lượng và bán ra 55,630,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Bình Phước mua vào 55,080,000 đ/lượng và bán ra 55,620,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Miền Tây mua vào 55,100,000 đ/lượng và bán ra 55,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Biên Hòa mua vào 55,100,000 đ/lượng và bán ra 55,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Quãng Ngãi mua vào 55,100,000 đ/lượng và bán ra 55,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Long Xuyên mua vào 55,120,000 đ/lượng và bán ra 55,650,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Bạc Liêu mua vào 55,100,000 đ/lượng và bán ra 55,620,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Quy Nhơn mua vào 55,080,000 đ/lượng và bán ra 55,620,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Phan Rang mua vào 55,080,000 đ/lượng và bán ra 55,620,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Hạ Long mua vào 55,080,000 đ/lượng và bán ra 55,620,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Quảng Nam mua vào 55,080,000 đ/lượng và bán ra 55,620,000 đ/lượng

Giá vàng DOJI

Tương tự, theo bảng giá vàng trực tuyến trên website của Tập đoàn vàng bạc đá quý DOJI (http://doji.vn) ngày 07/03, tại khu vực Hà Nội lúc 13:19 giá vàng mua bán được niêm yết chi tiết như sau:

  • Giá vàng AVPL / SJC bán lẻ mua vào 55,000,000 đ/lượng và bán ra 55,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng AVPL / SJC bán buôn mua vào 55,000,000 đ/lượng và bán ra 55,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng Kim Ngưu mua vào 55,000,000 đ/lượng và bán ra 55,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng Kim Thần Tài mua vào 55,000,000 đ/lượng và bán ra 55,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng Lộc Phát Tài mua vào 55,000,000 đ/lượng và bán ra 55,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng Kim Ngân Tài mua vào 55,000,000 đ/lượng và bán ra 55,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng Hưng Thịnh Vượng mua vào 52,350,000 đ/lượng và bán ra 53,100,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nguyên liệu 99.99 mua vào 52,300,000 đ/lượng và bán ra 52,650,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nguyên liệu 99.9 mua vào 52,200,000 đ/lượng và bán ra 52,550,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 24K (99.99%) mua vào 52,000,000 đ/lượng và bán ra 52,950,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 99.9 mua vào 51,900,000 đ/lượng và bán ra 52,850,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 99 mua vào 51,200,000 đ/lượng và bán ra 52,500,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 18K (75%) mua vào 38,710,000 đ/lượng và bán ra 40,710,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 16K (68%) mua vào 34,860,000 đ/lượng và bán ra 37,860,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 14K (58.3%) mua vào 29,090,000 đ/lượng và bán ra 31,090,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 10K (41.7%) mua vào 14,260,000 đ/lượng và bán ra 15,760,000 đ/lượng

Giá vàng PNJ

Cũng trong ngày hôm nay (07/03), Công ty vàng bạc đá quý Phú Nhuận (https://pnj.com.vn) niêm yết bảng giá vàng lúc 12:18 mới nhất như sau:

  • Giá vàng PNJ khu vực TpHCM mua vào 52,700,000 đ/lượng và bán ra 54,400,000 đ/lượng
  • Giá vàng PNJ khu vực Hà Nội mua vào 52,700,000 đ/lượng và bán ra 54,400,000 đ/lượng
  • Giá vàng PNJ khu vực Đà Nẵng mua vào 52,700,000 đ/lượng và bán ra 54,400,000 đ/lượng
  • Giá vàng PNJ khu vực Cần Thơ mua vào 52,700,000 đ/lượng và bán ra 54,400,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 24K (99.99%) mua vào 52,000,000 đ/lượng và bán ra 52,800,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 18K (75%) mua vào 38,350,000 đ/lượng và bán ra 39,750,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 14K (58.3%) mua vào 29,640,000 đ/lượng và bán ra 31,040,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 10K (41.7%) mua vào 20,720,000 đ/lượng và bán ra 22,120,000 đ/lượng

Giá vàng Phú Quý

Tại khu vực Hà Nội hôm nay (07/03), thương hiệu vàng của Tập đoàn đá quý Phú Quý (https://phuquy.com.vn) niêm yết giá vàng lúc 13:19 cụ thể như sau:

  • Giá vàng miếng SJC mua vào 55,150,000 đ/lượng và bán ra 55,550,000 đ/lượng
  • Giá vàng miếng SJC nhỏ mua vào 54,750,000 đ/lượng và bán ra 55,550,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nhẫn tròn trơn 999.9 mua vào 52,300,000 đ/lượng và bán ra 53,000,000 đ/lượng
  • Giá vàng Thần tài Phú Quý 9999 (24K) mua vào 52,100,000 đ/lượng và bán ra 52,900,000 đ/lượng
  • Giá vàng 9999 (24K) mua vào 51,900,000 đ/lượng và bán ra 52,900,000 đ/lượng

Giá vàng các ngân hàng

Ghi nhận trong cùng ngày (07/03), tại các tổ chức ngân hàng lớn, giá mua bán vàng cụ thể lúc 12:18

  • Giá vàng EXIMBANK mua vào 60,600,000 đ/lượng và bán ra 61,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng ACB mua vào 60,000,000 đ/lượng và bán ra 61,500,000 đ/lượng
  • Giá vàng Sacombank mua vào 58,600,000 đ/lượng và bán ra 61,300,000 đ/lượng
  • Giá vàng SCB mua vào 59,200,000 đ/lượng và bán ra 60,500,000 đ/lượng
  • Giá vàng MARITIME BANK mua vào 57,600,000 đ/lượng và bán ra 59,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng TPBANK GOLD mua vào 59,500,000 đ/lượng và bán ra 60,800,000 đ/lượng

Giá vàng tây / vàng ta / vàng trắng

Hiện nay, theo Công ty SJC Cần Thơ (https://www.sjccantho.vn), thị trường mua bán các sản phẩm trang sức nhẫn, dây chuyền, vòng cổ, kiềng, vòng tay, lắc ... và các loại nữ trang vàng ta, vàng tây cũng dao động theo giá vàng thị trường cùng các thương hiệu lớn, cụ thể giao dịch trong 24h ngày 07/03 như sau:

  • Giá vàng Nữ trang 99.99% (24K) mua vào 5,150,000 đ/chỉ và bán ra 5,300,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 99% (24K) mua vào 5,120,000 đ/chỉ và bán ra 5,270,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 75% (18K) mua vào 3,805,000 đ/chỉ và bán ra 4,005,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 68% (16K) mua vào 3,434,000 đ/chỉ và bán ra 3,634,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 58.3% (14K), vàng 610 mua vào 2,920,000 đ/chỉ và bán ra 3,120,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 41.7% (10K) mua vào 2,040,000 đ/chỉ và bán ra 2,240,000 đ/chỉ

Công ty vàng bạc đá quý Ngọc Hải (https://nhj.com.vn) niêm yết giá giao dịch mua bán vàng trắng ngày 07/03 cụ thể với các mức giá như sau:

  • Giá vàng miếng SJC (1c,2c,5c) mua vào 5,480,000 đ/chỉ và bán ra 5,560,000 đ/chỉ
  • Giá vàng trắng 416.P mua vào 3,054,000 đ/chỉ và bán ra 3,354,000 đ/chỉ
  • Giá vàng trắng 585.P mua vào 3,603,000 đ/chỉ và bán ra 4,009,000 đ/chỉ
  • Giá vàng VT gram không hột 14K.P mua vào 101,700,000 đ/chỉ và bán ra 146,600,000 đ/chỉ
  • Giá vàng VT gram không hột 17K.P mua vào 101,700,000 đ/chỉ và bán ra 146,600,000 đ/chỉ
  • Giá vàng VT gram có hột 14K.P mua vào 87,800,000 đ/chỉ và bán ra 141,100,000 đ/chỉ

Thương hiệu vàng khác

Cập nhật giá vàng các thương hiệu, tổ chức kinh doanh vàng lúc 13:19 ngày 07/03/2021

Giá vàng Mi Hồng (https://mihong.vn):

  • Vàng sjc giá 5,535,000 - 5,557,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 99,9% giá 5,240,000 - 5,270,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 98,5% giá 5,140,000 - 5,240,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 98,0% giá 5,120,000 - 5,220,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 95,0% giá 4,930,000 - 0,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 75,0% giá 3,540,000 - 3,740,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 68,0% giá 3,250,000 - 3,420,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 61,0% giá 3,150,000 - 3,320,000 đ/chỉ (mua/bán)

Giá vàng Ngọc Thẫm (http://ngoctham.com.vn):

  • Vàng 5,490,000 vnđ giá 5,570,000 - đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 5,210,000 vnđ giá 5,280,000 - đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 5,170,000 vnđ giá 5,270,000 - đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 3,866,000 vnđ giá 4,066,000 - đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 3,074,000 vnđ giá 3,274,000 - đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 3,866,000 vnđ giá 4,066,000 - đ/chỉ (mua/bán)

Giá vàng Sinh Diễn (http://sinhdien.com.vn):

  • Nhẫn tròn 99.9 giá 5.230.000 - 5.255.000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Nhẫn vỉ SDJ giá 5.240.000 - 5.265.000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Bạc giá 55.000 - 75.000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng Tây giá 3.100.000 - 3.500.000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng Ý PT giá 3.750.000 - 5.000.000 đ/chỉ (mua/bán)

Giá vàng Kim Định, Kim Tín, Kim Chung, Phú Hào cũng giao dịch ở mức giá mua bán tương tự.

1 lượng vàng (1 cây vàng), 5 chỉ vàng, 2 chỉ vàng, 1 chỉ vàng, 5 phân vàng giá bao nhiêu?

Theo khảo sát, giá các loại vàng giao dịch trên thị trường được cập nhật lúc 12:18 ngày 07/03 như sau:

Giá giao dịch vàng SJC 9999

  • 1 lượng vàng SJC 9999 mua vào 55,100,000 và bán ra 55,600,000
  • 5 chỉ vàng SJC 9999 mua vào 27,550,000 và bán ra 27,800,000
  • 2 chỉ vàng SJC 9999 mua vào 11,020,000 và bán ra 11,120,000
  • 1 chỉ vàng SJC 9999 mua vào 5,510,000 và bán ra 5,560,000
  • 5 phân vàng SJC 9999 mua vào 2,755,000 và bán ra 2,780,000

Giá giao dịch vàng 24K (99%)

  • 1 lượng vàng 24K (99%) mua vào 51,277,000 và bán ra 52,277,000
  • 5 chỉ vàng 24K (99%) mua vào 25,638,500 và bán ra 26,138,500
  • 2 chỉ vàng 24K (99%) mua vào 10,255,400 và bán ra 10,455,400
  • 1 chỉ vàng 24K (99%) mua vào 5,127,700 và bán ra 5,227,700
  • 5 phân vàng 24K (99%) mua vào 2,563,850 và bán ra 2,613,850

Giá giao dịch vàng 18K (75%)

  • 1 lượng vàng 18K (75%) mua vào 37,754,000 và bán ra 39,754,000
  • 5 chỉ vàng 18K (75%) mua vào 18,877,000 và bán ra 19,877,000
  • 2 chỉ vàng 18K (75%) mua vào 7,550,800 và bán ra 7,950,800
  • 1 chỉ vàng 18K (75%) mua vào 3,775,400 và bán ra 3,975,400
  • 5 phân vàng 18K (75%) mua vào 1,887,700 và bán ra 1,987,700

Giá giao dịch vàng 14K (58.3%) 610

  • 1 lượng vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 28,935,000 và bán ra 30,935,000
  • 5 chỉ vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 14,467,500 và bán ra 15,467,500
  • 2 chỉ vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 5,787,000 và bán ra 6,187,000
  • 1 chỉ vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 2,893,500 và bán ra 3,093,500
  • 5 phân vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 1,446,750 và bán ra 1,546,750

Giá giao dịch vàng 10K (41.7%)

  • 1 lượng vàng 10K (41.7%) mua vào 20,170,000 và bán ra 22,170,000
  • 5 chỉ vàng 10K (41.7%) mua vào 10,085,000 và bán ra 11,085,000
  • 2 chỉ vàng 10K (41.7%) mua vào 4,034,000 và bán ra 4,434,000
  • 1 chỉ vàng 10K (41.7%) mua vào 2,017,000 và bán ra 2,217,000
  • 5 phân vàng 10K (41.7%) mua vào 1,008,500 và bán ra 1,108,500

Giá vàng thế giới hôm nay

Khảo sát lúc 13:19 ngày 07/03 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới trên Kitco dao dộng trong 24h như biểu đồ và các phiên giao dịch gần đây cụ thể như sau:

  • Ngày 2021-03-05 giá mở cửa 1697.24 USD/oz và giá đóng cửa 1698.43 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1687.01 - 1707.89 USD/oz
  • Ngày 2021-03-04 giá mở cửa 1710.17 USD/oz và giá đóng cửa 1696.81 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1690.26 - 1723.19 USD/oz
  • Ngày 2021-03-03 giá mở cửa 1737.58 USD/oz và giá đóng cửa 1710.71 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1702.31 - 1740.23 USD/oz
  • Ngày 2021-03-02 giá mở cửa 1724.33 USD/oz và giá đóng cửa 1738.25 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1707.31 - 1739.14 USD/oz
  • Ngày 2021-03-01 giá mở cửa 1733.29 USD/oz và giá đóng cửa 1724.56 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1719.44 - 1759.48 USD/oz
  • Ngày 2021-02-26 giá mở cửa 1768.90 USD/oz và giá đóng cửa 1726.58 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1716.94 - 1774.86 USD/oz
  • Ngày 2021-02-25 giá mở cửa 1804.90 USD/oz và giá đóng cửa 1769.40 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1764.66 - 1805.26 USD/oz
  • Ngày 2021-02-24 giá mở cửa 1805.18 USD/oz và giá đóng cửa 1804.55 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1783.28 - 1813.51 USD/oz
  • Ngày 2021-02-23 giá mở cửa 1809.56 USD/oz và giá đóng cửa 1805.29 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1795.33 - 1815.69 USD/oz
  • Ngày 2021-02-22 giá mở cửa 1781.73 USD/oz và giá đóng cửa 1809.20 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1780.43 - 1812.31 USD/oz

Video clip


Bạn đang xem bài viết Giá Vàng Hôm Nay Đà Nẵng trên website Poca-ngoaihanganh.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Share FB »